1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Tình hình huy động vốn.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.98 KB, 72 trang )


HàNG

2.2. Thực trạng hoạt ®éng kinh doanh tại chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ.


Cùng với sự nghiệp đổi mới kinh tế trong những năm gần đây, tập thể cán bộ và nhân viên NHNo PTNT Láng Hạ đã cố gắng phấn đấu thực hiện
những mục tiêu mà ngân hàng cấp trên giao phó và đã đạt đợc một số kết quả cụ thể nh sau

2.2.1. Tình hình huy động vốn.


Huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh của ngân hàng với mục đích đáp ứng yêu cầu vốn vay của mọi thành phần kinh tế dân
c và ngân hàng lại sử dụng chính nguồn vốn huy động đợc để thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình, tạo ra lợi nhuận và nguồn vốn quay vòng trong
kinh doanh. Chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ luôn luôn phát huy thế mạnh có trụ sở nằm trên địa bàn thủ đô, nơi tập trung dân c có thu nhập cao, có các
đơn vị kinh tế trung ơng đặt tại đó, chi nhánh đã tập trung chỉ đạo bằng các
biện pháp tích cực để thu hút đợc các nguồn vốn lớn, rẻ góp phần tăng cờng nguồn vốn để phục vụ cho chính hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
giúp NHNo PTNT Việt Nam điều hoà vốn cho các chi nhánh khác đầu t thực hiện chơng trình phát triển kinh tế của đất nớc, đặc biệt là đầu t cho phát
triển nông nghiệp và nông thôn theo tinh thần Nghị quyết 67 1999 Ttg của Chính phủ.
Để thấy rõ hơn tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ, ta xem xét hoạt động của chi nhánh trong bảng sau:
Bảng 1. Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ.
HàNG
Đơn vị tính: tỷ đồng. Chỉ tiêu
2001 2002
2003 Tỉng ngn vèn
2630 3811
4037 1. Néi tƯ
2276 3299
3091 TiỊn gửi của các TCKT
1631 2439
2382 Tiền gửi của dân c
320 775
936 TiỊn gưi kú phiÕu
325 597
719 2. Ngo¹i tƯ
354 512
946 Tiền gửi của các TCKT
91 153
201 Tiền gửi của dân c
192 184
396 TiỊn gưi kú phiÕu
71 175
349 3. Vèn huy động ngắn hạn
1586,8 864
1053 4. Vốn huy động trung và dài
hạn 574,5
1986 1938
5.Vốn không kỳ hạn 468,7
961 1046
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2001, 2002, 2003 Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn nội tệ của chi nhánh chiếm tỷ trọng
lớn trong đó phần lớn là ngn tiỊn gưi cđa c¸c tỉ chøc kinh tÕ, ngn tiền gửi này ngày một tăng qua các năm, năm sau tăng hơn năm trớc và tăng với
tốc độ nhanh, trong khi đó tiền gửi ngoại tệ cũng tăng nhng tốc độ tăng của loại tiền gửi này không mạnh và tiền gửi của dân c chiếm phần lớn trong tổng
nguồn vốn ngoại tệ. Xét về cơ cấu tiền gửi thì nguồn tiền gửi nội tệ chiếm tỷ trọng nhiều
hơn nguồn tiền gửi ngoại tệ. Tiền gửi của các tổ chøc kinh tÕ chiÕm tû lƯ lín, tiỊn gưi tiÕt kiệm của dân c và tiền gửi kỳ phiếu chiếm tỷ lệ nhỏ, nhng nguồn
tiền gửi này lại góp phần đáng kể vào quá trình hoạt động của chi nhánh bởi vì nguồn tiền gửi phát sinh hàng ngày, không phụ thuộc vào giai đoạn hay
thời kỳ nhất định nào. + Đối với tiền gửi nội tệ.
HàNG
Năm 2001: tổng nguồn vốn nội tệ chi nhánh huy động đợc là 2276 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 86 trên tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi của các tổ
chức kinh tế là 1631 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 62 trên tổng nguồn vốn, tiền gửi của dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 645 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25 trên
tổng nguồn vốn. Năm 2002: chi nhánh huy động đợc 3299 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 86
trên tổng số nguồn vốn tăng so với năm 2001 là 1023 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 45, trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 2439 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 64 trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 808 tỷ đồng,với tỷ lệ tăng là 50, tiền gửi tiết kiệm của dân c và và tiền gửi kỳ phiếu là 1372 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 36 trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 727 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 113.
Năm 2003: chi nhánh huy động đựơc 3091 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 77 trên tổng nguồn vốn và giảm so với năm 2002 là 208 tỷ đồng, với tỷ lệ
giảm là 6, trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 2382 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 59 trên tổng nguồn vốn, giảm so với năm 2002 là 57 tỷ đồng với tỷ
lệ giảm 2,3, tiền gửi tiết kiệm của dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 1655 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41 trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2002 là 283
tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 21. + Đối với nguồn vốn ngoại tệ.
Năm 2001: tổng nguồn vốn ngoại tệ chi nhánh đã huy động là 354 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14 trên tổng nguồn vốn trong đó tiền gửi của các tổ
chức kinh tế là 91 tỷ đồng, chiÕm tû träng 3 trªn tỉng ngn vèn; tiỊn gửi của dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 263 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 10 trên tổng
số nguồn vốn. Năm 2002: chi nhánh huy động đợc 512 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14
trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 158 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 45 trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 153 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
HàNG
4 trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 62 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 68; tiền gửi tiết kiệm của dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 359 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 9 trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 96 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 37 .
Năm 2003: chi nhánh huy động đợc 946 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 23 trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2002 là 434 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là
85 trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 201 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5 trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2002 là 48 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là
30; tiền gửi tiết kiệm của dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 745 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19 trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2002 là 386 tỷ đồng với tỷ lệ
tăng là 108 . Xét về cơ cấu nguồn vốn ta thấy:
Năm 2001: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 1631 tỷ đồng và ta có đ- ợc tû träng tiỊn gưi cđa c¸c tỉ chøc kinh tÕ so với tổng vốn huy động là 1631
tỷ đồng 2630 tỷ đồng = 62. Năm 2002: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 2439 tỷ đồng và tỷ träng
tiỊn gưi cđa c¸c tỉ chøc kinh tÕ so víi tổng vốn huy động là 2439 tỷ đồng 3811 tỷ đồng = 64, tăng so với năm 2001 là 2.
Năm 2003: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 2382 tỷ đồng và tỷ trọng tiền gửi của các tỉ chøc kinh tÕ so víi tỉng vèn huy ®éng là 2382 tỷ đồng
4037 tỷ đồng = 59, giảm so với năm 2002 là 5. Theo quy định về việc huy động vốn của các ngân hàng thơng mại thì
tỷ lệ vốn huy động bằng tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm từ 55-65 là hợp lý có nghĩa là nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng nh vậy là
hợp lý mà qua ba năm 2001, 2002, 2003 ta thấy về cơ bản chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ đã có những phơng pháp điều hành hợp lý để đảm bảo thực
hiện đúng theo những quy định của pháp luật và đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
HàNG
Xét về tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng ta thấy. Mức dự trữ bắt buộc theo quy định đợc tính:= Vốn huy động ngắn hạn
x tỷ lệ dự trữ theo quy định.Trong vốn huy động ngắn hạn không tính đến nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác. Mức dự trữ theo quy định
đợc tính bằng 5 đối với các ngân hàng thơng mại ở Việt Nam. Chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ là ngân hàng quốc doanh ở Việt Nam nên trong quá
trình hoạt động kinh doanh, ngân hàng cũng phải tuân thủ đầy đủ tất cả những quy định đó. Mức dự trữ cụ thể của chi nhánh biểu hiện:
Năm 2001: Nguồn vốn huy động ngắn hạn của ngân hàng là 1586,8 tỷ đồng và mức dự trữ theo quy định mà ngân hàng phải thực hiện theo quy định
là 79,3 tỷ đồng = 1586,8 tỷ đồng x 5 . Năm 2002: Nguồn vốn huy động ngắn hạn của ngân hàng là 864 tỷ
đồng, giảm 722,8 tỷ đồng so với năm 2001 và mức dự trữ bắt buộc mà ngân hàng phải đảm bảo trên tổng nguồn vốn huy động là 43 tỷ đồng = 864 tỷ
đồng x 5 . Năm 2003: Nguồn vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh là 1053 tỷ
đồng, tăng 189 tỷ đồng so với năm 2002, mức dự trữ bắt buộc mà chi nhánh phải đảm bảo là 53 tỷ đồng = 1053 tỷ đồng x 5 .
Trên thực tế, nguồn tiền dự trữ mà ngân hàng có luôn luôn bằng hoặc lớn hơn một chút so với khoản dự trữ bắt buộc mà ngân hàng phải có theo quy
định. Điều đó chứng tỏ chi nhánh đã đảm bảo thực hiện dự trữ tốt theo quy chế nhng đôi khi khoản dự trữ d thừa ở ngân hàng đã làm giảm lợi nhuận của
ngân hàng. Qua sự phân tích trên ta thấy hoạt động nguồn vốn của chi nhánh
NHNo PTNT Láng Hạ đã đợc phát triển mạnh mẽ và toàn diện cả về nội tệ và ngoại tệ của các thành phần kinh tế, nguồn vốn kỳ sau tăng hơn nguồn vốn
kỳ trớc, ngân hàng đã chấp hành tốt các quy định về cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Đạt đợc kết quả này là do ngân hàng đã định hớng đúng đắn
HàNG
bằng nhiều hình thức và quan hệ với nhiều loại khách hàng thuộc mọi ngành, thành phần kinh tế với nhiều mức lãi suất khác nhau nên đã từng bớc thu đợc
nguồn vốn lớn từ các cấp chủ quản ngành nh : Tổng cục đầu t, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,... đặc biệt là chi nhánh đã có sự phối hợp chặt chẽ với các
ban của NHNo PTNT Việt nam để đa hoạt động thanh toán của Bảo hiểm y tế qua hệ thống ngân hàng nông nghiệp và tạo ra nguồn vốn lớn cho chi
nhánh. Đạt đợc kết quả nh vậy cũng là do NHNo PTNT Láng Hạ đã xác
định đợc tầm quan trọng hàng đầu của công tác huy động vốn trong quá trình chuyển đổi cơ chế thị trờng là đi vay để cho vay , đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng đợc tồn tại và phát triển. Chi nhánh đã áp dụng các biện pháp huy động có hiệu quả để khai thác một cách tối đa các nguồn vốn
trong nớc với những thời hạn khác nhau và lãi suất linh hoạt để từ đó tạo điều kiện mở rộng và đa nguồn vốn của chi nhánh ngày càng phát triển. Chi nhánh
đã áp dụng chính sách khách hàng cùng với việc nâng cao chất lợng phục vụ trên nhiều mặt để đảm bảo nguồn vốn của chi nhánh đợc phát triển bền vững
và hiệu quả.

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

×