1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.98 KB, 72 trang )


HàNG
bằng nhiều hình thức và quan hệ với nhiều loại khách hàng thuộc mọi ngành, thành phần kinh tế với nhiều mức lãi suất khác nhau nên đã từng bớc thu đợc
nguồn vốn lớn từ các cấp chủ quản ngành nh : Tổng cục đầu t, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,... đặc biệt là chi nhánh đã có sự phối hợp chặt chẽ với các
ban của NHNo PTNT Việt nam để đa hoạt động thanh toán của Bảo hiểm y tế qua hệ thống ngân hàng nông nghiệp và tạo ra nguồn vốn lớn cho chi
nhánh. Đạt đợc kết quả nh vậy cũng là do NHNo PTNT Láng Hạ đã xác
định đợc tầm quan trọng hàng đầu của công tác huy động vốn trong quá trình chuyển đổi cơ chế thị trờng là đi vay để cho vay , đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng đợc tồn tại và phát triển. Chi nhánh đã áp dụng các biện pháp huy động có hiệu quả để khai thác một cách tối đa các nguồn vốn
trong nớc với những thời hạn khác nhau và lãi suất linh hoạt để từ đó tạo điều kiện mở rộng và đa nguồn vốn của chi nhánh ngày càng phát triển. Chi nhánh
đã áp dụng chính sách khách hàng cùng với việc nâng cao chất lợng phục vụ trên nhiều mặt để đảm bảo nguồn vốn của chi nhánh đợc phát triển bền vững
và hiệu quả.

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng.


Hoạt động sử dụng vốn là một trong những hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu không chỉ riêng đối với chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ mà nó
còn là hoạt động đem lại lợi nhuận cho bất kỳ ngân hàng nào có tình hình sử dụng vốn có hiệu quả. Chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ trong quá trình
hoạt động kinh doanh, việc sử dụng vốn của chủ yếu là cho vay để hỗ trợ cho những chơng trình phát triển kinh tế của đất nớc, đầu t cho phát triển nông
nghiệp và nông thôn và một lợng vốn rất lớn chi nhánh sử dụng để cho vay đối với dân c, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.
Để thấy đợc việc sử dụng vốn của chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ nh thế nào ta xem xét tình hình sử dụng vốn của chi nhánh trong một vài năm
qua qua bảng số liệu sau.
HàNG
Bảng 2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng.
Đơn vị tính: tỷ đồng. Ch
ỉ tiêu 2001
2002 2003
Doan hsè
so d nỵ
Doanh sè
so d nỵ
Doanh sè
so d nỵ
1. Tỉng ngn vèn 2630
3811 4037
2. Tỉng d nỵ 1030
100 1466
100 1515
100 D nợ nội tệ
601 58,3
1090 74,4
1005 66,3
D nợ ngoại tệ 429
41,7 376
25,6 510
33,7 D nỵ KTQD
858 83,3
1382 94,3
1238 81,7
D nỵ KTNQD 172
16,7 84
5,7 277
18,3
HàNG
D nợ ngắn hạn 197
19,1 501
34,2 642
42,4 D nợ trung và dài hạn
833 80,9
965 65,8
873 57,6
3. Nợ quá hạn Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2001, 2002, 2003
Qua bảng tổng hợp số liệu về tình hình sử dụng vốn của chi nhánh ta thấy tổng nguồn vốn huy động trong ba năm đều lớn hơn tổng d nợ. Điều này
cho thấy chi nhành đã huy động đợc một khối lợng vốn lớn để đáp ứng trớc hết là cho hoạt động kinh doanh của chi nhành và sau đó là chi nhánh điều
chuyển một lợng vèn lín vỊ NHNo PTNT ViƯt Nam ®Ĩ trang trải vốn toàn ngành.
Việc sử dụng vốn của chi nhánh đợc thể hiện cụ thể nh sau: Năm 2001: tổng nguồn vốn chi nhánh huy động đợc là 2630 tỷ đồng,
tổng d nợ đạt 1030 tỷ đồng và qua đó ta tính đợc hiệu suất sử dụng vốn là 1030 tỷ đồng2630 tỷ đồng= 39,2.
Năm 2002: tổng nguồn vốn chi nhánh huy động đợc là 3811 tỷ đồng, tăng so với năm 2001 là 1181 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 45. Tổng d nợ đạt
1466 tỷ đồng, tăng so với năm 2001 là 436 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 42 và hiệu suất sử dụng vốn trong năm của chi nhánh là 1466 tỷ đồng 3811 tỷ
đồng= 38,5, giảm so với năm 2001 là 0,7. Năm 2003: tổng nguồn vốn chi nhánh huy động đợc là 4037 tỷ đồng,
tăng so với năm 2002 là 226 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 6. Tổng d nợ đạt 1515 tỷ đồng, tăng so với năm 2002 là 49 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 3 và hiệu suất
sử dụng vốn là 1515 tỷ đồng 4037 tỷ đồng = 37,5, giảm so với năm 2002 là 1.
Xét về cơ cấu sử dụng vốn của chi nhánh ta thấy: Cơ cấu sử dụng vốn của chi nhánh đợc đánh giá chủ yếu qua cơ cấu
cho vay và cơ cấu sử dụng vốn đợc thể hiện.
HàNG
- Cho vay theo loại tiền vay: + D nợ nội tệ:
Năm 2001: d nợ nội tệ là 601 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 58,3 trên tổng d nợ.
Năm 2002: d nợ nội tệ là 1090 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 74,4 trên tổng d nợ, tăng so với năm 2001 là 489 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 81,4.
Năm 2003: d nợ nội tệ là 1005 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 66,3 trên tổng d nợ, giảm so với năm 2002 là 85 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 7,8.
+D nợ ngoại tệ: Năm 2001: d nợ ngoại tệ là 429 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41,7 trên
tổng d nợ. Năm 2002: d nợ ngoại tệ là 376 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25,6 trên
tổng d nợ, giảm so với năm 2001 là 53 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 12,4. Năm 2003: d nợ ngoại tệ là 510 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,7 trên
tổng d nợ, tăng so với năm 2002 là 134 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 35,6. - Cho vay theo thành phần kinh tế:
+ Cho vay đối với kinh tế quốc doanh: Năm 2001: d nợ kinh tế quốc doanh đạt 858 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
83,3 trên tổng d nợ. Năm 2002: d nợ kinh tế quốc doanh là 1382 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
94,3 trên tổng d nợ, tăng so với năm 2001 là 436 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 50,8.
Năm 2003: d nợ kinh tế quốc doanh là 1238 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 81,7 trên tổng d nợ, giảm so với năm 2002 là 144 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là
10,4. + Cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh:
HàNG
Năm 2001: d nợ kinh tế ngoài quốc doanh là 172 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 16,7 trên tổng d nợ.
Năm 2002: d nợ kinh tế ngoài quốc doanh là 84 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5,7 trên tổng d nợ, giảm so với năm 2001 là 88 tỷ đồng.
Năm 2003: d nợ kinh tế ngoài quốc doanh là 277 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18 trên tổng d nợ, tăng so với năm 2002 là 193 tỷ đồng.
Nhìn chung, do chi nhánh cho vay chủ yếu đối với các đơn vị kinh tế trung ơng, cho vay đối với các chơng trình phát triển kinh tế nên tỷ lệ vốn sử
dụng để cho vay đối với thành phần kinh tế quốc doanh là khá lớn nhng ngợc lại lợng vốn chi nhánh cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
lại thấp. Do đó, chi nhánh cần có giải pháp để đầu t vốn nhiều hơn cho thành phần kinh tế này bởi vì thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng đợc
phát triển với khối lợng lớn. - Cho vay theo thời gian:
+Cho vay ngắn hạn: Năm 2001: d nợ ngắn hạn là 197 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,1 trên
tổng d nợ. Năm 2002: d nợ ngắn hạn là 501 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 34,2 trên
tổng d nợ, tăng so với năm 2001 là 304 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 154,3. Năm 2003: d nợ ngắn hạn là 642 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 42,4 trên
tổng d nợ, tăng so với năm 2002 là 141 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 28,1. + D nợ trung và dài hạn:
Năm 2001: d nợ trung và dài hạn là 833 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80,9 trên tổng d nợ.
Năm 2002: d nợ trung và dài hạn là 965 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,8 trên tổng d nợ, tăng so với năm 2001 là 132 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 15,8.
HàNG
Năm 2003: d nợ trung và dài hạn là 873 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 57,6 trên tổng d nợ, giảm so với năm 2002 là 92 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 9,5.
Nhìn chung, tỷ trọng nguồn vốn cho vay trung và dài hạn nh vậy là hơi cao, vợt quá mức cho phép theo quy định của luật ngân hàng bởi vì tỷ lệ này
đợc phép tối đa là 50. Trên thực tế, khi ngân hàng đầu t cho vay đợc nhiều đối với loại tín dụng trung và dài hạn là rất tốt nhng tại chi nhánh NHNo
PTNT Láng Hạ tỷ lệ cho vay này cao, do đó có thể dễ mang đến rủi ro cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ và làm ảnh hởng chung đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, hiệu quả kinh doanh giảm, lợi nhuận giảm. Xét về mức tăng trởng tín dụng:
Mức tăng trởng tín dụng chung của ngân hàng đợc xác định = Tổng d nợ cho vay tăng giảm trong năm Tổng d nợ năm trớc x100.
Tại chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ mức tăng trởng tín dụng thể hiện cụ thể nh sau:
Năm 2002: mức tăng trởng tín dụng của chi nhánh là 42,3 = 436 tỷ đồng 1030 tỷ đồng x100.
Năm 2003: mức tăng trởng tín dụng của chi nhánh là 3,3 = 49 tû ®ång 1466 tû ®ång x100.
Møc tăng trởng tín dụng từng loại xét theo thời gian biểu hiện: + Cho vay ngắn hạn:
Năm 2002: mức cho vay ngắn hạn của chi nhánh tăng là 154 = 304 tỷ đồng197 tỷ đồng .
Năm 2003: mức cho vay ngắn hạn của chi nhánh tăng 28 = 141 tû ®ång 501 tû ®ång .
+ Cho vay trung và dài hạn:
HàNG
Năm 2002: tín dụng trung và dài hạn của chi nhánh tăng là 15,8 = 132 tỷ đồng 833 tỷ đồng.
Năm 2003: tín dụng trung và dài hạn của chi nhánh giảm là 9,5 =92 tỷ đồng 965 tỷ đồng.
Bằng việc phân tích hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh qua ba năm ta thấy, việc sử dụng vốn của chi nhánh đạt kết quả tốt trong đó d nợ trung và
dài hạn chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng d nợ, điều mà ít ngân hàng có đợc. Điều đó chứng tỏ, chi nhánh đã dám mạnh dạn đầu t vào lĩnh vực tín dụng
trung và dài hạn một lĩnh vực mà bất cứ ngân hàng nào cũng muốn đi vào với một khối lợng lớn. Do chi nhánh đầu t một lợng vốn lớn vào lĩnh vực tín
dụng trung và dài hạn, nên chi nhánh cần thiết phải xem xét đến các biện pháp bảo đảm an toàn cho nguồn vốn tín dụng này, vì rủi ro có thể xảy ®Õn
víi ngn vèn nµy lµ rÊt lín vµ khã cã thể khắc phục lại đợc ngay lập tức. Trong vài năm qua việc sử dụng vốn của chi nhánh nhìn chung có dấu
hiệu khả quan, d nợ có tăng lên năm sau tăng hơn năm trớc nhng cần thấy rằng, về nguyên tắc nếu đầu t vốn vào đối tợng nào thì cần phải có nguồn vốn
loại đó đối ứng. Vì thế cho nên, việc sử dụng vốn đúng chức năng, đúng mục đích sẽ đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong việc thanh toán. Thế nhng, mục
tiêu xuất phát và kết thúc có tính sống còn của các ngân hàng thơng mại nói chung và chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ nói riêng vẫn là vấn đề lợi
nhuận, bởi vì trong cơ chế thị trờng, lợi nhuận chính là thớc đo sự phản ánh khả năng thÝch øng, ph¸t triĨn cđa mét tỉ chøc kinh tÕ. Xuất phát từ đó, vấn
đề đợc đặt ra là đầu t phải chắc chắn có lợi nhất với rủi ro thấp nhất. Do vậy, trong kinh doanh đôi khi ngân hàng phải lấy thu bù chi để nuôi sống bộ máy
và phát triển, đảm nhận nghiệp vụ quan trọng trong việc tập trung thu hút tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để phân phối lại vốn tiền tệ
đó theo nguyên tắc hoàn trả cho nền kinh tế.
HàNG

2.2.3. Hoạt động bảo lãnh của chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

×