1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ. Kết quả đạt đợc.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.98 KB, 72 trang )


HàNG
Năm 2003: là 1632 tỷ đồng, tăng 423 tỷ đồng so với năm 2002 với tỷ lệ tăng là 35.
Tình hình cho vay và thu nợ cụ thể của chi nhánh cho thấy trong những năm qua chi nhánh đã cho vay đợc một lợng vốn lớn và bên cạnh ®ã chi
nh¸nh còng ®· cã biƯn ph¸p ®Ĩ thu håi những khoản nợ vay kịp thời, đảm bảo nguồn vốn của ngân hàng đợc tồn tại lành mạnh. Điều này chứng tỏ ngân
hàng đã theo dõi sát sao các khoản vay để kịp thời đôn đốc, thu hồi những khoản nợ đến hạn.
Đạt đợc kết quả nh vậy cũng là do chi nhánh ngày càng chú trọng hơn đến vấn ®Ị rđi ro trong kinh doanh, vÊn ®Ị ®¶m b¶o nguồn vốn cho vay của
chi nhánh đợc sử dụng đúng nh kế hoạch đã thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng, đảm bảo sự lành mạnh của nguồn vốn, tránh tình trạng ngân
hàng không thu hồi đợc vốn từ một số khoản vay nhất định mà làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh.

2.2.5. Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ.


Qua bảng 2 ta thấy năm 2001, 2002, 2003 tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh đã đợc NHNo PTNT Việt Nam đa vào xử lý rủi ro. Đây là một điều
kiện rất thuận lợi cho chi nhánh trong quá trình hoạt động kinh doanh và qua đó làm cho chất lợng tín dụng của ngân hàng ngày càng tăng, khách hàng đến
với ngân hàng ngày càng đông với nhiều loại khách hàng khác nhau nhng không vì thế mà ngân hàng không có những kế hoạch kinh doanh cụ thể vì an
toàn vốn vay luôn luôn là vấn đề sống còn của ngân hàng.
2.3. Đánh giá chất lợng hoạt động bảo đảm an toàn vốn tín dụng tại chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ.

2.3.1. Kết quả đạt đợc.


HàNG
Trong quá trình hoạt động, chi nhánh NHNo PTNT Láng Hạ đã tạo đợc một lợng khách hàng truyền thống khá lớn có quan hệ chặt chẽ với chi
nhánh, tạo đợc uy tín, lòng tin đối với khách hàng cả trên địa bàn chi nhánh và cả các địa bàn lân cận khác. Từ đó xây dùng uy thÕ cho sù ph¸t triĨn cđa
chi nh¸nh. Trong những năm qua, tập thể đội ngũ cán bộ và nhân viên của chi nhánh đã cố gắng nỗ lực trong mọi công tác và riêng với hoạt động kinh
doanh, chi nhánh đã hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu định h- ớng của Hội đồng quản trị NHNo PTNT Việt Nam đã đề ra cụ thể là.
- Về nguồn vốn: chi nhánh đã thu hút đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c ngày càng tăng lên cả về nội tệ lẫn ngoại tệ. Điều ®ã cho thÊy, ngêi gưi
tiỊn ®· cã niỊm tin nhÊt định đối với ngân hàng và sự tin tởng đó đợc khẳng định thông qua việc càng ngày số lợng khách hàng gửi tiền tại ngân hàng
ngày càng tăng lên, uy tín của ngân hàng không chỉ đợc khẳng định trong hệ thống các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mà còn trong
toàn ngành ngân hàng. Bằng việc phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng qua ba
năm 2001, 2002, 2003 ta thấy về cơ bản chi nhánh đã có phơng pháp điều hành hợp lý để đảm bảo việc huy động vốn đợc thực hiện đúng theo quy định
của pháp luật và đạt đợc kết quả kinh doanh cao nhất. Bên cạnh đó chi nhánh cũng thực hiện đảm bảo mức dự trữ hợp lý cho chi nhánh, thúc đẩy hoạt động
nguồn vốn đợc phát triển mạnh mẽ và toàn diện. - Về sử dụng vốn: hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh ngày càng có
hiệu quả. Việc chi nhánh thay đổi cơ cấu cho vay cho thấy chi nhánh càng ngày càng quan tâm đến hiệu quả của công tác tín dụng vµ xem sù rđi ro
trong kinh doanh lµ sù tån tại hay mất đi của ngân hàng mình. Vấn đề đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng luôn đợc coi trọng để đảm bảo sự lành mạnh
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì thế trong cho vay ngân hàng luôn xem xét cẩn trọng tới các yếu tố liên quan để đa ra phán quyết cho vay
phù hợp mà vẫn không làm mất đi cơ hội kinh doanh đem lại lợi nhuận cho
HàNG
chi nhánh. Chi nhánh thực hiện cho vay với nhiều loại hình khác nhau và với những chính sách u đãi khác nhau để từ đó thu hút đợc ngày càng nhiều
khách hàng đến với ngân hàng. Chi nhánh đã cho vay một lợng vốn khá lớn đối với thành phần kinh tế
quốc doanh và loại hình tín dụng trung và dài hạn. Điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn của chi nhánh đạt kết quả tốt trong đó mức tăng trởng tín dụng tăng
cao, d nợ tín dụng trung và dài hạn chiÕm mét tû lƯ cao trong tỉng d nỵ, viƯc thu nợ cũng đợc thao dõi sát sao và đôn đốc kịp thời để thu hồi những khoản
nợ đến hạn, đảm bảo sự an toàn của nguồn vốn và hoạt động kinh doanh của ngân hàng là an toàn và có hiệu quả nhất.
Tình hình hoạt động bảo lãnh: hoạt động bảo lãnh của chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng. Hoạt động bảo
lãnh đợc thực hiện với một khối lợng lớn, trong đó khoản bảo lãnh khác mà chủ yếu là bảo hành bảo đảm chất lợng hợp đồng chiếm phần lớn tổng giá
trị các khoản bảo lãnh. Giá trị các khoản bảo lãnh ngày càng tăng lên và góp phần không nhỏ vào việc hỗ trợ đầu t vốn cho công tác đầu t tín dụng cũng
nh cùng khách hàng thực hiện tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng mà vẫn bảo đảm an toàn tài sản trong quan hệ tín dụng giữa
ngân hàng với khách hàng. Tình hình nợ quá hạn: năm 2001, 2002, 2003 khoản nợ quá hạn tại chi
nhánh đã đợc NHNo PTNT Việt Nam đa vào khoản mục xử lý rủi ro. Đây là một thuận lợi góp phần vào việc nâng cao chất lợng tín dụng của chi nhánh,
góp phần nâng cao chất lợng tín dụng và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả hơn.
Công tác thanh toán: đã phát triển mạnh cả về doanh số và quy mô hoạt động, đáp ứng kịp thời từ thanh toán chuyển khoản đến việc lĩnh và nộp tiền
mặt của các đơn vị và cá nhân. Chi nhánh cũng thực hiện có kết quả trong việc làm đầu mối thanh toán cho các đơn vị nh: Công ty dịch vụ tiết kiệm bu
HàNG
điện, Bảo hiểm y tế Việt Nam, góp phần đáp ứng nhiều hơn trong việc mở
rộng các tiện ích cho khách hàng.

2.3.2. Những mặt tồn t¹i.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

×