1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Những mặt tồn tại. Hạn chế và nguyên nhân.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.98 KB, 72 trang )


HàNG
điện, Bảo hiểm y tế Việt Nam, góp phần đáp ứng nhiều hơn trong việc mở
rộng các tiện ích cho khách hàng.

2.3.2. Những mặt tồn tại.


Khách quan mà nhìn nhận thì các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau vẫn cha phát triển mạnh về số lợng và cha có hiệu quả về
chất lợng. Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp ở Việt Nam hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay của ngân hàng 50 vốn của nền kinh tế là vốn của ngân
hàng . Hiện tợng một số doanh nghiệp không tập trung hết nguồn tiền nhàn rỗi của mình vào tài khoản ở ngân hàng mà để tiền mặt trong két tại đơn vị
vẫn còn nhiều làm cho khối lợng thanh toán không dùng tiền mặt ở ngân hàng phát triển cha cao.
Thủ tục cho vay còn phức tạp và mất nhiều thời gian: đối với khách hàng là t nhân, nhu cầu vay vốn của họ là không lớn, không thờng xuyên nh-
ng lại đòi hỏi phải đợc đáp ứng nhanh nhất mà giấy tờ vay vốn tại ngân hàng lại phải qua nhiều thủ tục làm cho họ ngại khi muốn đến vay vốn mặc dù lãi
suất ngân hàng thấp hơn. Và cũng chính vì hồ sơ vay vốn gồm nhiều loại giấy tờ, đủ loại chữ ký, con dấu cũng gây cho ngân hàng và khách hàng phải mất
nhiều thời gian. Công tác tiếp thị vẫn cha đợc quan tâm đúng mức, do đó ta thấy nguồn
vốn của ngân hàng tuy đã huy động đợc nhiều so với quy mô hoạt động nhng trong đó nguồn vốn ngoại tệ lại chiếm tỷ trọng rất thấp mà nguồn vốn ngoại
tệ ®èi víi níc ta ngµy cµng nhiỊu do sù héi nhập của các thành phần kinh tế, các công ty, các doanh nghiệp nớc ngoài.

2.3.3. Hạn chế và nguyên nhân.


- Về địa bàn hoạt động: địa bàn hoạt động của chi nhánh hạn chế rất lớn do có nhiều tổ chức tín dụng đã tham gia hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và dịch vụ ngân hàng từ nhiều năm trớc đây. Mặt khác do chi nhánh mới thành lập từ đầu năm 1997 nên các tổ chức tín dụng cùng nhiều ngân hàng
HàNG
khác đã chiếm lĩnh và giành đợc những thị phần kinh doanh chủ yếu. Chi nhánh chỉ hoạt động từ một địa điểm duy nhất là trụ sở chính để từ đó khai
thác kinh doanh từ các thị phần trên nguyên tắc trọng tải, chi phí có lãi để phát triển, góp phần cùng khách hàng thúc đẩy thủ đô phát triển.
Chi nhánh hoạt động trong môi trờng có sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt giữa nhiều tổ chức tín dụng có trình độ công nghệ ngân hàng hiện đại
trong điều kiện luật tổ chức tín dụng và luật doanh nghiệp mới ra đời, hành lang pháp lý cha hoàn thiện, các quy định về công tác ngân hàng nói chung
mới đợc ban hành và luôn đợc đổi mới để hoàn thiện dần, thị trờng tiền tệ tín dụng sôi động với nhiều hình thức mới, nhiều doanh nghiệp sắp xếp lại tổ
chức mô hình kinh doanh để từng bớc cổ phần hoá. Trong hoạt động kinh doanh nguồn vốn huy động của ngân hàng lớn
hơn rất nhiều so với sử dụng vốn. Điều đó cho thấy ngân hàng cha vận dụng tối đa nguồn vốn của mình trong quan hệ tín dụng.
Trên thực tế số lợng các doanh nghiệp rất lớn nhng phần lớn những doanh nghiệp đó lại là những doanh nghiệp có quy mô hoạt động nhỏ bé, vốn
ít, cơ sở vật chất lạc hậu, trình độ còn yếu kém, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả. Khi các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để tạo điều kiện cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình thì phải có tài sản đảm bảo về tiền vay. Nhng thực tế, vấn đề đảm bảo bằng tài sản rất phức tạp, bởi vì không phải
doanh nghiệp nào cũng có tài sản đảm bảo để cầm cố, thế chấp. Vì vậy, hạn chế các doanh nghiệp vay vốn mà không có tài sản đảm bảo thì ngân hàng rất
khó cho vay. Mặt khác, các báo cáo tài chính doanh nghiệp, giấy tờ liên quan nhiều
khi không đúng sự thật, gây khó khăn cho ngân hàng khi xem xét hồ sơ vay vốn. Cán bộ tín dụng phải thẩm định, phân tích, đánh giá hiệu quả của phơng
án sản xuất của doanh nghiệp và nhiều khi ngân hàng không biết đợc thực lực của doanh nghiệp nên rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng.
HàNG
Khi ngân hàng cho khách hàng vay dới hình thức thế chấp tài sản thì tài sản thế chấp nhiều khi cũng gây khó khăn cho ngân hàng về giấy tờ sở hữu
đất, vì có rất nhiều giấy tờ giả mạo mà ngân hàng nhận đợc trong quá trình cho vay.
Bên cạnh đó, ngân hàng lại là chi nhánh mới thành lập, cán bộ điều động về còn nhiều bất cập, cha có nhiều kinh nghiệm, ngân hàng lại hoạt
động chủ yếu với những nghiệp vụ truyền thống, cha đa dạng hoá đợc các thành phần nên khó khăn trong việc hỗ trợ cho nhau trong quá trình hoạt
động, dẫn đến sự đảm bảo an toàn trong kinh doanh cha cao. VỊ phÝa Nhµ níc do míi chun sang cơ chế thị trờng nên những hạn
chế về mặt chính sách, chế độ yêu cầu phải thay đổi bổ sung linh hoạt, từng bớc hoàn thiện và phải rút kinh nghiệm từ thực tế.
Với môi trờng thờng xuyên thay đổi nh vậy thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng cũng nh khách hàng trong quan hệ tín dụng.
HàNG
Chơng 3
một số giải pháp và kiến nghị nhằm bảo đảm
an toàn vốn tín dụng tại chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Láng Hạ
3.1.Mục tiêu và kế hoạch hoạt động của chi nhánh nhno ptnt Láng Hạ từ năm 2001 đến năm 2010.

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

×