1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

Tính cường độ và ổn định của dầm trong giai đoạn căng cốt thép Kiểm tra tại mặt cắt 14 dầm mặt cắt III-III

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 181 trang )


bằng phương trình:
th u
R
b.x0,5x-a+
th lt
R
b
1
-bh
1
0,5h
1
-a -M
bt
=0 ⇒
205x20h0.5h-19.28+150x60-20x25x0.5x25- -19.28-21448300=0
⇒ h=125.7cm
h
N
=h-h
a
⇒ h
a
=125.7-41.55=84.15cm Mômen phá hoại của tất cả các lực cắt đối với điểm đặt lực trong cốt thép F’
T
phải lớn hơn mômen của ngoại lực:
N
T
.e’-M
bt
≤ m
2
.
th u
R
.b.h
N
h’
o
-0,5h
N
+m
2
.
th u
R
.b.h
a
h’
o
-h
N
-0,5h
a
+
th lt
R
b
1
-bh
1
h’
o
-0,5h
1
- Xét vế trái VT=568917.3x130.72-21448300=52920569.46kg.cm
- Xét vế phải: VP=0.9x205x20x41.55x150-0.5x41.55
+0.9x205x20x84.15x150-41.55-0.5x84.15 +150x60-20
× 35x150-0.5x35 =68248045.95KG.cm
Vậy VP VT. Thõa mãn điều kiện.

b. Kiểm tra mặt cắt 12 dầm mặt cắt V-V


N
T
=556657.1kg M
T
= N
T
.e
x
=556657.1x70.76=39389056.4kg M
bt
=259.956T.m a=17.14cm
- Độ lệch tâm của tổng hợp ngoại lực tác dụng N
T
và M
T
so với trục trung hòa của tiết diện đang xét.
e =
1 .
556657 25995600
4 .
39389056 −
= −
T bt
T
N M
M
=24.1cm 
e 
=24.1cm
300 l
=9.8cm ⇒
Vậy cấu kiện chịu nén lệch tâm. - Lấy mômen của các nội lực tương ứng với điểm đặt của hợp lực N N
T
và N
T
.Ta có phương trình để xác định h
N
. M
bt
+R
lt th
.b
1
-b.h
1
h -e-0,5.h
1
-R
u th
.b.h
N
0,5.h
N
-h +e=0
Ta có R
lt th
=150KGcm
2
R
u th
=205KGcm
2
h =150cm
N
T
=0 e=h
-a=150-17.14=132.86cm Thay vào trên ta có:
25995600+150x60-20x35x150-132.86-0.5x35 -205x20xh
N
0.5xh
N
-150+132.86=0 ⇒
h
N
=96.6cm ⇒
0.55x150=82.5h
N
=96.6 0.7x150=105cm Ta có cơng thức kiểm tra:
N
T
e-M
bT
≤ 0,5.R
u th
.b.h
N
.h’ -0,5.h
N
+R
lt th
.b
1
-b.h
1
h -0,5.h
1
- Xét vế trái: VT=556657.1x132.86-25995600=47961862.3kg.cm
- Xét vế phải: VP=0.5x205x20x96.6x150-0.5x96.6+150x60-20x35x150-0.5x35
=47964651kg.cm Vậy
VT VP ⇒
Thỏa mãn điều kiện.
IV.8. Tĩnh độ võng trong giai đoạn thi công và khai thác. - Tính độ võng của dầm trong giai đoạn thi công:
Xác định tại mặt cắt giữa dầm:
Độ cứng của cấu kiện B
1
= k.E
b
.I

Trong đó: E
b
=350000KGcm
2
: Mơđun đàn hồi của bêtông. k=0,85
I

=25745825.73cm
4
B
1
=0.85x350000x25745825.73=765938315.5x10
4
kg.cm
2
- Độ vồng ngược trong giai đoạn căng kéo cốt thép: f
B
=
1 2
. 8
. .
B l
e N
TC
N
TC
=N
T
=556657.1kg: hợp lực do dự ứng lực trước và M
bT
. e
=70.76cm: Độ lệch tâm của hợp lực so với trục trung hòa. l=29.4m: Chiều dài tự do của dầm chịu ép
f
B
=
4 2
10 5
. 765938315
8 4
. 29
76 .
70 1
. 556657
× ×
× ×
=0.0006cm
- Tính độ võng của dầm trong giai đoạn khai thác:
+ Độ võng do hoạt tải ôtô H13: f =
1 4
13
. 384
. .
5 B
l P
H c
Với P
c H13
: Hoạt tải tương đương tiêu chuẩn đối với đah dạng parabol P
c H30
=1.56Tm=15.6kgcm f=
4 4
10 5
. 765938315
384 2940
6 .
15 5
× ×
× ×
=1.98cm +Với X60:
P
c X60
=3.16Tm f=
4 4
10 5
. 765938315
384 2940
6 .
31 5
× ×
× ×
=4.01cm Độ võng cho phép:
[f]=
400 2940
400 =
l
=7.35cm Vậy f [f]
⇒ Đảm bảo yêu cầu về độ võng.

IV.9. Xác định độ võng do biến dạng lâu dài.


f
ld
= f
t
-f
v
.C Trong đó:
f
t
: Độ võng ban đầu do tĩnh tải gây ra. f
v
: Độ võng do ứng lực trước.

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (181 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×