1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Hoạt động dạy học và ứng dụng CTT trong HĐDH ăng lực và năng lực ứng dụng CTT trong HĐDH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (873.55 KB, 104 trang )


14 nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước
và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đNy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm cơng khai, minh bạch.
Luật CN TT [1] đưa ra cách giải thích cho các thuật ngữ CN TT và ứng dụng CN TT:
+ Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và
trao đổi thông tin số. + Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các
hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các
hoạt động này. N hìn chung, các quan điểm, giải thích đều phù hợp với cách giải thích thuật ngữ
ở Luật CN TT nêu trên, và thuật ngữ CN TT còn bao hàm nội dung truyền thông trong đó.
Tóm lại, Ứng dụng cơng nghệ thơng tin là việc sử dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin.

1.2.2. Hoạt động dạy học và ứng dụng CTT trong HĐDH


Theo giáo dục học, HĐDH là hoạt động tương tác hai chiều giữa người dạy và người học; HĐDH là hoạt động trí tuệ, hoạt động nhận thức; với tư cách là một hệ
thống, thì là HĐDH một chỉnh thể, có cấu trúc gồm nhiều thành tố tương quan nhau trong một môi trường xác định.[18, tr.52-60]
Với tham luận tại hội thảo khoa học “Ứng dụng CN TT vào dạy học” - tổ chức vào ngày 28032009 tại Hà Tĩnh, tác giả N guyễn Trí Hiệp [23] đã viết: “Để ứng
dụng CITT trong nâng cao chất lượng dạy và học, cần đảm bảo các yêu cầu: chu\\n về nhận thức, chu\\n về kỹ năng, chu\\n về cơ sở hạ tầng, chu\\n về phương
tiện ứng dụng. Trong đó đặc biệt coi trọng và nhấn mạnh yếu tố chu\\n về kỹ năng ứng dụng CITT của người thầy giáo.”
15 N gày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học-kỹ thuật,
CN TT và truyền thơng, thì HĐDH cũng được cơng nghệ hóa. Một cách khái qt có thể coi cơng nghệ dạy học là quá trình sử dụng những thành tựu của khoa học, kỹ
thuật và công nghệ vào quá trình dạy học nhằm thực hiện mục đích dạy học với hiệu quả cao. Và với quan điểm cơng nghệ dạy học, thì nhiệm vụ của HĐDH chủ
yếu gồm: - Truyền đạt kiến thức cho người học;
- Kích thích hứng thú say mê tìm tòi nghiên cứu; - Trau dồi văn hoá, khả năng lao động trí óc cho người học;
- Trau dồi quan điểm và niềm tin. [8, tr.17] Tóm lại, Ứng dụng CITT trong HĐDH là việc sử dụng các phương pháp khoa
học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài ngun thơng tin trong HĐDH với mục đích nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động dạy học.

1.2.3. ăng lực và năng lực ứng dụng CTT trong HĐDH


Theo Từ điển Bách khoa Việt N am [16], năng lực N L là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thơng thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và
chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó. IL gắn liền với những ph\\m chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân. IL có thể phát triển
trên cơ sở năng khiếu đặc điểm sinh lí của con người, trước hết là của hệ thần kinh trung ương, song không phải là b\\m sinh, mà là kết quả phát triển của xã hội và
của con người đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân. Từ điển Tiếng Việt của Viện N gôn ngữ học, N L được hiểu theo hai nghĩa:
+ N ăng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó.
+ N ăng lực là phNm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hồn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao.
Các tác giả N guyễn Quang UNn, Trần Hữu Luyến và Trần Quốc Thành cho rằng: “Iăng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với các yêu
16 cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả” [17,
tr.193]. Các tác giả còn phân biệt N L chung và N L riêng: N L chung là N L cần thiết cho
nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, là điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động có kết quả. N L riêng N L chuyên biệt, chuyên môn là sự thể hiện
độc đáo các phNm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với hiệu quả cao.
Tóm lại, mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực, nhưng hầu hết đều thống nhất: năng lực bao gồm các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan thuộc
về cá nhân, tích hợp với nhau đáp ứng yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả cao.
Và kết hợp hai khái niệm năng lực và ứng dụng CN TT trong HĐDH ta có: ILUD CITT trong HĐDH bao gồm các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan
thuộc về cá nhân, tích hợp với nhau dẫn đến mức độ thành thạo sử dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai
thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong HĐDH, đảm bảo cho hoạt động dạy học đạt kết quả cao.
1.2. TỔG QUA CHUG 1.2.1. Sơ lược tình hình ứng dụng CTT trong HĐDH

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

×