1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Một số nghiên cứu của nước ngoài về nội dung LUD CTT trong HĐDH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (873.55 KB, 104 trang )


19 về CN TT; 3- cơ sở hạ tầng CN TT; và 4- công cụ dùng để ứng dụng CN TT.
N hững nội dung này hỗ trợ cho tác giả trong định hướng xây dựng khung lý thuyết về sau.
- Việc phân chia mốc thời gian dưới 10 và từ 10 năm trở lên đối với chỉ số thâm
niên cơng tác là phù hợp với lộ trình đưa CN TT vào trường học ở Việt N am.

1.2.2. Một số nghiên cứu của nước ngoài về nội dung LUD CTT trong HĐDH


a. Trên một số trang web của nước ngoài đã có những khảo sát dưới dạng bảng hỏi nhằm mục đích đo lường năng lực ứng dụng CN TT. Chẳng hạn, trang web:
http:www2.unescobkk.orgeducationictv2_2survey.asp?frm=14085 đã khảo sát
những chỉ số sau [30]: -
Về kiến thức và kỹ năng CN TT, đo theo 5 mức các nội dung: sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản; phần mềm bảng tính; cơng cụ trình diễn chẳng hạn
PowerPoint; sử dụng e-mail; trình duyệt internet; công cụ thống kê; phần mềm đồ họa; thiết kế trang web; lập trình; quản lý cơ sở dữ liệu; quản lý dự án.
- Về mục đích sử dụng, có các nội dung sau: trong dạy học; dạy kỹ năng máy
tính; tìm kiếmtruy cập thông tin và tư liệu giáo dục; soạn bàitrình diễn; chuNn bị bài giảng; giao tiếp với người học; giao tiếp với đồng nghiệp; giao tiếp với phụ
huynh; quan sát và đánh giá tiến trình học tập hoặc theo dõi năng lực của người học; chuNn bị báo cáo; hoạt động cá nhân.
- N goài ra, bảng hỏi còn dành hẳn một mục về việc sử dụng internet trong
HĐDH, với các nội dung: dạy học một bài cụ thể với các nội dung khác nhau; tạo trình diễnbáo cáo; chuNn bị bài giảng; giao tiếp với người học, với đồng nghiệp;
truy cập và sử dụng các công cụ đánh giá trực tuyến; chuNn bị tư liệu dạy học; xây dựng tài liệu tham khảo.
Các chỉ số trên đã bao quát hầu hết các nội dung từ tổng quát đến cụ thể về năng lực ứng dụng CN TT của GV. Một số nội dung chưa phù hợp với số đông GV
của Việt N am – đặc biệt trong môi trường đại học, chẳng hạn chỉ số “giao tiếp với phụ huynh”, “thiết kế trang web”, “lập trình”, “quản lý cơ sở dữ liệu”, “quản lý dự
20 án”… Mặt khác, những chỉ số này dùng để đo nhân tố chủ quan mang tính cá nhân
của GV, chưa khảo sát các yếu tố tác động khác – chẳng hạn nhân tố khách quan. b. Tác giả Eddie N aylor 2002 [25] với bộ phiếu khảo sát kỹ năng CN TT đã chia
thành 2 thang đo: 1-kiến thức, kỹ năng CN TT cơ bản và 2-lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình.
- Về kiến thức, kỹ năng CN TT cơ bản, có các chỉ số chung với nhiều câu hỏi
cho mỗi chỉ số như sau: quản lý máy tính với 6 câu hỏi; mơi trường và phần cứng máy tính 7 câu; xử lý văn bản 12 câu; bảng tính điện tử 11 câu; cơ sở dữ liệu 8
câu; phần mềm trình diễn 10 câu; sử dụng internet 6 câu; dùng mạng nội bộ 3 câu; e-mail 6 câu.
- Về lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình, có các chỉ số: soạn bài 7 câu; dạy
học và thuyết trình 11 câu; đo lường và đánh giá 6 câu; dùng CN TT cho bản thân hoạt động nghề nghiệp 5 câu
N hìn chung bộ phiếu này và bộ phiếu đã nêu trên có nhiều điểm tương đồng, nhưng cách tiếp cận và phân chia thang đo khác nhau. Mỗi bộ phiếu có ưu thế riêng,
ở bộ phiếu đầu, vấn đề khai thác, sử dụng internet được quan tâm hơn; trong khi đó ở bộ phiếu sau, quan tâm nhiều đến lập kế hoạch và thuyết trình.
Tác giả đã khai thác một số nội dung ở các bảng hỏi này dùng cho việc xây dựng bảng hỏi của luận văn.

1.2.3. Một số nghiên cứu ở Việt am về nội dung LUD CTT trong HĐDH


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

×