1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Một số nghiên cứu ở Việt am về nội dung LUD CTT trong HĐDH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (873.55 KB, 104 trang )


20 án”… Mặt khác, những chỉ số này dùng để đo nhân tố chủ quan mang tính cá nhân
của GV, chưa khảo sát các yếu tố tác động khác – chẳng hạn nhân tố khách quan. b. Tác giả Eddie N aylor 2002 [25] với bộ phiếu khảo sát kỹ năng CN TT đã chia
thành 2 thang đo: 1-kiến thức, kỹ năng CN TT cơ bản và 2-lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình.
- Về kiến thức, kỹ năng CN TT cơ bản, có các chỉ số chung với nhiều câu hỏi
cho mỗi chỉ số như sau: quản lý máy tính với 6 câu hỏi; mơi trường và phần cứng máy tính 7 câu; xử lý văn bản 12 câu; bảng tính điện tử 11 câu; cơ sở dữ liệu 8
câu; phần mềm trình diễn 10 câu; sử dụng internet 6 câu; dùng mạng nội bộ 3 câu; e-mail 6 câu.
- Về lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình, có các chỉ số: soạn bài 7 câu; dạy
học và thuyết trình 11 câu; đo lường và đánh giá 6 câu; dùng CN TT cho bản thân hoạt động nghề nghiệp 5 câu
N hìn chung bộ phiếu này và bộ phiếu đã nêu trên có nhiều điểm tương đồng, nhưng cách tiếp cận và phân chia thang đo khác nhau. Mỗi bộ phiếu có ưu thế riêng,
ở bộ phiếu đầu, vấn đề khai thác, sử dụng internet được quan tâm hơn; trong khi đó ở bộ phiếu sau, quan tâm nhiều đến lập kế hoạch và thuyết trình.
Tác giả đã khai thác một số nội dung ở các bảng hỏi này dùng cho việc xây dựng bảng hỏi của luận văn.

1.2.3. Một số nghiên cứu ở Việt am về nội dung LUD CTT trong HĐDH


N hiều năm gần đây, nội dung ứng dụng CN TT trong dạy học là đề tài được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm nghiên cứu.
a. Được triển khai từ 2007 đến ngày 712010, Sở KHCN TP.HCM đã nghiệm thu đề tài “Đánh giá năng lực ứng dụng CN TT trong giảng dạy của giáo viên các trường
chuyên nghiệp, dạy nghề” do Viện N ghiên Cứu Phát Triển Giáo Dục Chuyên N ghiệp, Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh chủ trì và TS. Đỗ Mạnh
Cường là chủ nhiệm đề tài. Đề tài đã kết luận “Về năng lực ICT của giáo viên: sử dụng máy tính thơng thường để soạn bài, văn bản, cơng cụ tính tốn ở mức khá; sử
21 dụng video và năng lực trình chiếu, năng lực sư phạm rất kém… N hìn chung, trình
độ ICT của GV đều yếu ở lý thuyết và thiết kế dạy học. Các GV cũng thiếu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật. Thiếu tài nguyên để thiết kế bài giảng điện tử. Việc hỗ trợ Việt
hoá từ tài liệu nước ngồi cũng gặp khó khăn” và TS. Đỗ Mạnh Cường đã đề xuất: “… các trường cần phải xây dựng hệ thống tài nguyên dùng chung; tuyển chọn các
phần mềm cho bài giảng điện tử; tổ chức các cuộc thi về phần mềm hỗ trợ dạy và học…” [21]
Đề tài này có đặc điểm gần giống với với các nội dung đã trình bày ở các phần trên, đó là có xu hướng đo các tiêu chí cụ thể về kiến thức, kỹ năng CN TT. Tuy
nhiên, đề tài chưa có các kết luận về những yếu tố ảnh hưởng đến N LUD CN TT. N goài ra, đối tượng của đề tài là giáo viên các trường chuyên nghiệp, dạy nghề.
b. N gày 15-6-2007, Hội thảo khoa học “Đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên: Phương pháp và công cụ” tại N inh thuận do Trung
tâm ĐBCLĐTN CPTGD nay là Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục, ĐHQG Hà N ội tổ chức, với 18 báo cáo xoay quanh các chủ đề: Kinh nghiệm quốc tế về đánh
giá HĐGD và N CKH của GV; Kinh nghiệm và các kết quả nghiên cứu trong nước về đánh giá HĐGD và N CKH của GV; Các phương pháp và công cụ đánh giá
HĐGD và N CKH của GV; Tác động của chuNn hoá đánh giá GV tới công tác tổ chức và quản lý GV. [14]
- PGS. TS. N guyễn Phương N ga với báo cáo “Bộ phiếu chuNn đánh giá hoạt
động giảng dạy và nghiên cứu khoa học N CKH của giảng viên” [14, tr.66-88] đã nêu lên 3 tiêu chuNn để đánh giá GV, gồm: Hoạt động giảng dạy với 7 câu hỏi và
một câu đánh giá chung thang đo; Hoạt động phát triển năng lực chuyên môn 4 câu và câu đánh giá chung; Hoạt động N CKH 22 câu thu thập số liệu và câu đánh
giá chung. Đề tài này bao gồm cả 2 lĩnh vực: giảng dạy và N CKH. Khi tìm hiểu đề tài này, tác giả đã sử dụng một số ý trong các câu hỏi ở tiêu chuNn 1 và 2 để xây
dựng các câu hỏi phù hợp với nội dung nghiên cứu trong luận văn này, chẳng hạn tiêu chí: “Tự bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sử dụng CN TT trong đào tạo và N CKH”.
Mặt khác, với quy mô luận văn thạc sỹ, tác giả đã thu hẹp phạm vi nghiên cứu chỉ
22 tập trung vào mảng giảng dạy và đi sâu nghiên cứu về một tiêu chí đánh giá đó là
năng lực ứng dụng CN TT. Do đó có thể nói rằng, nghiên cứu của luận văn này là nghiên cứu thu hẹp của đề tài nêu trên.
c. Trần Minh Hùng với luận văn thạc sỹ giáo dục học [4]: “Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về nâng cao N LUD CN TT cho đội ngũ cán bộ, giảng viên tại
trường Cao đẳng Sư phạm Đồng N ai” đã trình bày khá chi tiết về nội dung N LUD CN TT. Luận văn này đã xây dựng 7 câu hỏi để đo N LUD CN TT của GV như sau:
1- Kiến thức về CN TT và khả năng cập nhật kiến thức về CN TT 2- Kỹ năng sử dụng máy tính
3- Kỹ năng sử dụng thiết bị CN TT 4- Kỹ năng sử dụng internet để tra cứu, xử lý, trao đổi thông tin
5- Kỹ năng diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CN TT như soạn giáo án điện tử, trình diễn đề tài N CKH…
6- Kỹ năng sử dụng phần mềm dạy học 7- Trình độ sử dụng ngoại ngữ trong lĩnh vực CN TT
N ội dung các câu hỏi được lấy ý kiến GV để làm cơ sở khẳng định tính đúng đắn của những biểu hiện về N LUD CN TT là bộ 7 câu hỏi nêu trên.
N hư vậy, luận văn của Trần Minh Hùng chỉ dừng lại ở việc đo các chỉ số cơ bản về kiến thức, kỹ năng ứng dụng CN TT một cách rất khái quát, không hướng đến
một hoạt động cụ thể là giảng dạy hoặc nghiên cứu khoa học. Với kết quả khảo sát bằng 7 chỉ số đo ở trên, Ông Hùng đưa ra kết luận về mức độ đạt được N LUD
CN TT của GV trong hoạt động nghề nghiệp. N goài ra, định hướng nghiên cứu của luận văn là phục vụ việc quản lý của Hiệu trưởng với phạm vi rất rộng, bao gồm đội
ngũ cán bộ, giảng viên, cả ở lĩnh vực giảng dạy và N CKH. Trên cơ sở nghiên cứu nội dung luận văn này, tác giả đã khắc phục một số hạn
chế của nghiên cứu trên và khai thác một số nội dung liên quan phục vụ nghiên cứu của tác giả.
d. Tháng 052009, Cơng đồn Giáo dục Việt N am phối hợp với Bộ GD-ĐT tổ chức hội thảo “Tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo và
23 nghiên cứu khoa học” [24]. Một trong ba nội dung chủ yếu của Hội thảo là: “Đánh
giá về vai trò, tác dụng của cơng nghệ thông tin, những thành tựu và những hạn chế cùng những ứng dụng CN TT trong đào tạo, quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học
của các trường ĐH, CĐ và của đội ngũ cán bộ, giảng viên” và đề xuất các nhóm giải pháp như: nâng cao nhận thức về CN TT; tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
về ứng dụng CN TT; đầu tư trang thiết bị cho phát triển và ứng dụng CN TT… N ội dung này là cơ sở nền tảng giúp tác giả có định hướng trong quá trình xây
dựng phiếu khảo sát về các biện pháp để nâng cao N LUD CN TT trong HĐDH của GV.
e. Tại trường ĐHSP Huế, hơn 10 năm qua đã tổ chức nhiều Hội nghị liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học ĐMPPDH, bao gồm:
- N ăm 1999: Hội nghị ĐMPPDH của Trường ĐHSP Huế;
- N ăm 2000: Hội nghị ĐMPPDH nhằm sơ kết một năm triển khai thực hiện
Chỉ thị 15 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; -
N ăm 2001: Hội nghị N âng cao chất lượng đào tạo giáo viên thích ứng với nền kinh tế tri thức trong thế kỷ XXI;
- N ăm 2005: Hội nghị sơ kết 5 năm ĐMPPDH;
- N ăm 2007: Hội thảo khoa học N âng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng
giáo viên; -
N ăm 2007: Hội thảo về ĐMPPDH với sự hỗ trợ của các thiết bị kỹ thuật; -
N ăm 2009: Hội thảo ĐMPPDH đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ. Trong các hội nghị nêu trên, vấn đề đưa CN TT vào HĐDH có một vị trí đáng
kể. Tuy nhiên, chúng đều mang tính riêng lẻ, chuyên biệt cho từng vấn đề và ít đề cập đến nội dung về N LUD CN TT của GV trong HĐDH.
Khảo sát nội dung của các vấn đề đã nêu trên, bước đầu có thể khái quát bức tranh toàn cảnh về việc ứng dụng CN TT và đánh giá N LUD CN TT trong giáo dục.
Ở đó, nội dung về ứng dụng CN TT trong HĐDH hoặc tham gia như một thành tố để đánh giá hoạt động giảng dạy nói chung, hoặc được xem xét như là một phương tiện
dạy học; hoặc chưa được nghiên cứu ở cấp bậc đại học, đặc biệt là ở khối ngành sư
24 phạm. Bên cạnh đó, đến nay cũng chưa có cơng trình nào nghiên cứu một cách hệ
thống và toàn diện về cấu trúc đo lường N LUD CN TT trong HĐDH của GV. Với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục tại trường Đại học Sư
phạm Huế, nơi đang công tác, tác giả đã mạnh dạn triển khai nghiên cứu những yếu tố liên quan ảnh hưởng đến N LUD CN TT trong HĐDH của GV.
KẾT LUẬ CHƯƠG 1
N ội dung Chương 1 nghiên cứu cơ sở lý thuyết của việc ứng dụng CN TT, năng lực ứng dụng CN TT trong HĐDH của GV, làm cơ sở cho việc xác định khung lý
thuyết và thiết kế công cụ đo. N ghiên cứu tổng quan để định hướng nghiên cứu của luận văn. Kết quả có thể tóm tắt như sau:
1. Xác định khái niệm: ILUD CITT trong HĐDH bao gồm các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan thuộc về cá nhân, tích hợp với nhau dẫn đến
mức độ thành thạo sử dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài ngun thơng tin trong HĐDH, đảm bảo cho hoạt động dạy học đạt kết quả cao.
2. Ứng dụng CN TT trong HĐDH mang tính tồn cầu, tính xã hội hóa cao. Vấn đề đo lường, đánh giá năng lực trong lĩnh vực này ở Việt N am chưa
được nghiên cứu một cách có hệ thống và tồn diện. 3. Khẳng định tính đúng đắn, tính thực tiễn của luận văn.
25
CHƯƠG 2. PHƯƠG PHÁP GHIÊ CỨU
N ội dung Chương 2 trình bày chi tiết các phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong luận văn này. Từ việc xác định khung lý thuyết nghiên cứu, đến
phương pháp thiết kế các công cụ đo, phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu, đảm bảo tính khoa học cho các kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày trong
chương 3.
2.1. GHIÊ CỨU ĐẶC ĐIỂM TÌH HÌH CỦA TRƯỜG ĐHSP HUẾ 2.1.1. Một số thông tin cơ bản về Trường ĐHSP Huế
- Trường Đại học Sư phạm Huế được thành lập năm 1957, là một phân khoa
thuộc viện Đại Học Huế. Trước năm 1975, Trường ĐHSP thuộc viện Đại học Huế là một cơ sở đào tạo giáo viên trung học duy nhất cho các tỉnh khu vực Miền trung
và Tây N guyên. Sau ngày Miền nam giải phóng, Trường ĐHSP được chính thức thành lập theo Quyết định số 426TTg, ngày 27101976 của Thủ tướng chính phủ,
trực thuộc Bộ Giáo dục. Theo N ghị định 30CP ngày 441994 của Thủ tướng Chính phủ, Trường ĐHSP trở thành trường thành viên của Đại học Huế. Tên gọi đầy đủ
của Trường là “Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế”. -
Sứ mạng: “Trường Đại học Sư phạm là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục có trình đại học và sau đại học; cơ sở nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục trong cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là các tỉnh miền Trung và Tây N guyên”.
- N hiệm vụ đào tạo: Đào tạo giáo viên Trung học phổ thơng có trình độ cử nhân
16 ngành: N gữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tâm lý-Giáo dục, Tin học, Giáo dục Tiểu học, Kỹ thuật N ông Lâm, Giáo dục Chính trị, Sư phạm
Kỹ thuật Cơng nghiệp, Sư phạm Cơng nghệ thiết bị trường học, Sư phạm mẫu giáo, Giáo dục chính trị-Quốc phòng, với nhiều loại hình khác nhau: chính quy tập trung,
26 chính quy tập trung hợp đồng, chuyên tu, tại chức vừa học vừa làm, hệ cử tuyển
miền núi. Từ năm 1992, được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, trường đã tổ chức đào
tạo 27 chuyên ngành cao học để cấp bằng Thạc sĩ và tổ chức đào tạo 6 chuyên ngành nghiên cứu sinh để cấp bằng Tiến sĩ.
- Cơ sở đào tạo: Số 32, 34, 36 Lê Lợi, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên - Huế.
Trường có hệ thống giảng đường, phòng học, phòng làm việc khang trang, 24 phòng thí nghiệm khoa học, 2 phòng học tiếng, 3 phòng máy với hơn 300 máy tính
đời mới được nối mạng Internet, 1 thư viện với 2 phòng đọc 300 chỗ, trên 22.459 đầu sách; 2 giảng đường và 1 hội trường lớn 180, 200 và 1.000 chỗ ngồi, 1 Trung
tâm đa phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập, 1 nhà khách, 1 câu lạc bộ Thể dục thể thao.
- Tổ chức bộ máy: Trường hiện có 13 Khoa N gữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tốn, Vật
lý, Hóa học, Sinh học, Tâm lý-Giáo dục, Tin học, Giáo dục Tiểu học, Kỹ thuật N ơng Lâm, Giáo dục Chính trị, Tại chức và Bộ mơn Giáo dục Mầm non; 7 Phòng
chức năng Tổ chức-Hành chính, Kế hoạch-Tài chính, Đào tạo đại học, Cơng tác chính trị-Sinh viên, Khoa học-Công nghệ-Hợp tác quốc tế, Đào tạo Sau đại học,
Khảo thí và Đảm bảo chất lượng GD; Thư viện; 3 Trung tâm TT N ghiên cứu GD- Bồi dưỡng GV, TT Giáo dục dân số, TT Tin học. Đến nay, Trường có 411 cán bộ
trong đó có 270 giảng viên: 20 PGS, 76 TS và TSKH, 143 ThS, 79 GVC.

2.1.2. ăng lực CTT


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

×