1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Tiêu chí 2: hân tố chủ quan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (873.55 KB, 104 trang )


31 + Câu 1.5. N hững biện pháp của N hà trường nhằm nâng cao nhận thức của
SV đối với việc UDCN TT tạo điều kiện, cơ hội cho SV tiếp cận công nghệ dạy học mới
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị CITT:
+ Câu 1.6. N ăng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật, mạng máy tính phục vụ việc UDCN TT
+ Câu 1.7. Website của trường cho phép khai thác, trao đổi thông tin phục vụ việc UDCN TT
+ Câu 1.8. Phần mềm và mạng internet được chuNn bị sẵn sàng để giáo viên mới có thể UDCN TT tại mọi thời điểm

b. Tiêu chí 2: hân tố chủ quan


N ội dung này bao gồm 2 yếu tố: 1- kiến thức, kỹ năng; 2- mức độ ứng dụng. Với mục đích khảo sát thêm tính cần thiết tác giả xây dựng phiếu hỏi với 2 phép đo:
1- mức độ cần thiết, có 4 mức: 1: không cần thiết, 2: tương đối cần thiết, 3: cần thiết, 4: rất cần thiết;
2- tự đánh giá mức độ đạt được, có 4 mức: 1: chưa đạt, 2: đạt, 3: khá, 4: tốt. Các câu hỏi cho mỗi yếu tố ở nội dung này là kết quả của việc phân tích nội
hàm và chọn lọc từ các đề tài nghiên cứu đã trình bày ở phần tổng quan chung. -
Kiến thức, kỹ năng về CITT: + Câu 2.1. Kiến thức cơ bản về tin học tin học đại cương
+ Câu 2.2. N ăng lực cập nhật tri thức về CN TT + Câu 2.3. Kỹ năng sử dụng máy tính
+ Câu 2.4. Kỹ năng sử dụng các thiết bị CN TT máy chiếu, máy overhead, bảng thông minh… trong tổ chức hoạt động dạy học
+ Câu 2.5. Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong lĩnh vực CN TT -
Mức độ ứng dụng CITT trong HĐDH: + Câu 2.6. Sử dụng phần mềm hỗ trợ biên soạn, thiết kế giáo trình, bài giảng
điện tử + Câu 2.7. Khai thác thông tin từ Internet phục vụ giảng dạy
32 + Câu 2.8. Sử dụng Internet để cập nhật nội dung dạy học
+ Câu 2.9. Ứng dụng CN TT khi giao tiếp trong hoạt động chuyên môn + Câu 2.10. Sử dụng Internet để thảo luận, trao đổi nội dung dạy học với đồng
nghiệp + Câu 2.11. Ứng dụng CN TT để tương tác với SV trước, trong và sau hoạt
động dạy học + Câu 2.12. Ứng dụng CN TT trong giảng dạy giúp nâng cao tính tích cực
trong học tập của SV + Câu 2.13. Ứng dụng CN TT để kiểm tra kết quả học tập
+ Câu 2.14. Ứng dụng CN TT để đánh giá kết quả học tập Hệ thống câu hỏi trình bày ở trên là hệ thống câu hỏi đã được hiệu chỉnh bằng
phương pháp chuyên gia. Phụ lục 1 trình bày phiếu khảo sát trước khi được hiệu chỉnh. Tác giả đã chọn một số giảng viên có thâm niên cao hầu hết có học vị tiến sĩ,
có kinh nghiệm thiết kế phiếu khảo sát để xin ý kiến chuyên gia. Sau khi tập hợp các ý kiến, tác giả đã thực hiện một số hiệu chỉnh cơ bản có thể kể ra ở đây như sau:
- Loại bớt một số câu hỏi mang tính chuyên sâu ở yếu tố Mức độ ứng dụng CITT
trong HĐDH, gồm các câu: Câu 2.15. Kỹ năng diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CN TT trình diễn đề tài,
bài giảng, chương trình học… Câu 2.16. Dạy học bằng công cụ e-learning
Câu 2.17. Sử dụng các phần mềm dạy học chuyên biệt Câu 2.18. Ứng dụng CN TT để tạo ra các sản phNm phần mềm dạy học cá
nhân với lý do các câu hỏi này có tính đặc thù chuyên ngành, số liệu thu thập có thể
bị nhiễu. -
Thay đổi một số nội dung để làm rõ nghĩa câu hỏi, ví dụ: từ câu hỏi Khai thác, xử lý thông tin từ Internet phục vụ giảng dạy sửa thành Khai thác thông tin từ
Internet phục vụ giảng dạy.
33 -
Loại bỏ nội dung hỏi về thời gian sử dụng máy tính trung bình trong 1 ngày với lý do yếu tố này khó phản ánh trung thực mức độ ảnh hưởng đến N LUD CN TT
trong HĐDH của GV.
2.3.1.2. Phương pháp thu thập số liệu a. Cấu trúc phiếu khảo sát những yếu tố liên quan ảnh hưởng đến LUD
CTT trong HĐDH của GV:
Trên cơ sở phân tích và thiết kế thang đo, tác giả đã hoàn chỉnh bộ công cụ khảo sát các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến N LUD CN TT trong HĐDH của GV
bằng phiếu khảo sát GV [Phục lục 2]. Phiếu gồm 2 mục: thông tin chung và nội dung khảo sát. Cấu trúc tổng quát được trình bày ở sơ đồ 2.2.
Trong phần thông tin chung, thu thập 2 chỉ số cơ bản: số năm tham gia giảng dạy, chia thành 2 mức: dưới 10 năm và trên 10 năm - cơ sở phân chia này là dựa
trên thực tế: từ năm 2000 tin học trở nên phổ biến và trở thành môn học trong các trường đại học; chỉ số thứ hai xác định cơ sở của nguồn tri thức về CN TT mà GV có
được, phân thành 2 nhóm: nhóm qua đào tạo và nhóm tự nghiên cứu, bồi dưỡng. Trong nội dung khảo sát, như đã trình bày ở trên, chia thành 2 tiểu thang đo.
Trong đó, trọng tâm là thang đo 2 dùng để khảo sát về kiến thức, kỹ năng và mức độ ứng dụng CN TT của GV. Thang đo 1 dùng để khảo sát mức độ ảnh hưởng của
nhân tố khách quan đến các yếu tố của thang đo 2 và làm cơ sở để xây dựng các biện pháp về sau.
I. Phần 1 – Thông tin chung
1. Số năm công tác: Dưới 10 năm
Từ 10 năm trở lên 2. N guồn kiến thức, kỹ năng về CN TT của Thầy Cơ có được là:
Qua đào tạo Tự nghiên cứu, bồi dưỡng
Bao gồm: Đào tạo chuyên ngành CITT; Khóa học về Tin học Văn phòng Tin học Cơ bản; Các chương trình tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng CITT.
II. Phần 2 – ội dung khảo sát
34

1. hân tố khách quan


TT N ội dung
Mức độ
ảnh hưởng Mức
độ thực hiện
Yếu tố 1 1.1. Câu hỏi …
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
… Yếu tố 3
1… Câu hỏi … 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5

2. hân tố chủ quan


TT N ội dung
Mức độ
cần thiết Mức
độ đạt được
Yếu tố 1 2.1. Câu hỏi …
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
Yếu tố 2 2… Câu hỏi …
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
Sơ đồ 2.2. Cấu trúc phiếu khảo sát các yếu tố liên quan ảnh hướng đến ILUD CITT trong HĐDH của GV Phiếu số 1

b. guyên tắc và phương pháp chọn mẫu:


N hằm đảm bảo mẫu điều tra có tính ngẫu nhiên cao và phù hợp với thực tế, tác giả đã thực hiện khảo sát trên cơ sở các nhận định sau:
- Việc khảo sát GV bằng phiếu khảo sát số 1 [Phụ lục 2] thường gặp nhiều khó khăn, có thể do e ngại về mặt tâm lý, có thể do độ phức tạp của bộ phiếu làm cho
GV không muốn tham gia. - Với quy mô của một luận văn, tính pháp lý chưa cao, việc thuyết phục GV
cũng là một trở ngại lớn. Bên cạnh đó, với đối tượng khảo sát là GV đại học nên tác giả có cơ sở khẳng định hầu hết đều có năng lực đọc hiểu nội dung phiếu khảo sát,
sẽ không có sự hiểu lầm câu hỏi, nên tác giả đã khơng thực hiện khâu giải thích nội dung phiếu.

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

×