1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

21.6 7.2 18.6 11.3 43.3 14.4 19.6 18.6 46.4 2.46 48.5 5.2 48.5 59.8 hân tố chủ quan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (873.55 KB, 104 trang )


53 Từ biểu đồ 3.6 tác giả nhận thấy, khả năng đánh giá mức độ đạt được ở ngưỡng
khá có tập trung ở vùng giữa của phân bố, nghĩa là độ khó của các item là vừa phải. Chỉ có các item 14.4, 11.4 và 13.4 là tương đối khó so với năng lực của GV. Các
item 1.1, 3.1 và 7.1 là tương đối dễ, nhiều GV có khả năng đạt được ở mức cao. Đặc biệt item 8.1 khơng có trong biểu đồ 3.6 có 100 GV có khả năng đạt được.
a4- Phân tích thống kê Kiến thức, kỹ năng, mức độ ứng dụng CN TT là các chỉ số quan trọng tạo nên
N LUD CN TT trong HĐDH của GV. Thang đo này có 4 mức, từ mức chưa đạt đến mức tốt. Sau khi xử lý dữ liệu được định lượng thành 4 mức tương ứng từ 1 đến 4.
Điểm trung bình X nằm trong khoảng 1 đến 4 và được phân loại như sau: KhoảngX
1 ≤X 1.5 1.5 ≤X 2.5
2.5 ≤X 3.5 3.5 ≤X 4
Phân loại Chưa đạt
Trung bình Khá
Tốt Số liệu tổng hợp được trình bày trong bảng 3.9.
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát mức độ đạt được ITCQ Mức độ đạt được
Thống kê TT
N ội dung đánh giá Chưa
đạt Trung
bình Khá
Tốt X
SD
Kiến thức, kỹ năng về CTT
2.1. Kiến thức cơ bản về tin học
4.1 18.6

55.7 21.6


2.95 .755
2.2. N ăng lực cập nhật tri thức về
CN TT 2.1
34.0

56.7 7.2


2.69 .635
2.3. Kỹ năng sử dụng máy tính
1.0 30.9

49.5 18.6


2.86 .722
2.4. Kỹ năng sử dụng các thiết bị
CN TT trong tổ chức hoạt động dạy học
1.0 43.3

44.3 11.3


2.66 .691
2.5. Khả năng sử dụng ngoại ngữ
trong lĩnh vực CN TT

7.2 43.3


44.3 5.2
2.47 .708
54 Mức độ đạt được
Thống kê TT
N ội dung đánh giá Chưa
đạt Trung
bình Khá
Tốt X
SD
Mức độ ứng dụng CTT trong HĐDH
2.6. Sử dụng phần mềm hỗ trợ biên
soạn, thiết kế giáo trình, bài giảng điện tử
5.2 34.0

46.4 14.4


2.70 .779
2.7. Khai thác thông tin từ Internet
phục vụ giảng dạy 1.0
19.6

59.8 19.6


2.98 .661
2.8. Sử dụng Internet để cập nhật
nội dung dạy học 0.0
27.8

53.6 18.6


2.91 .678
2.9. Ứng dụng CN TT khi giao tiếp
trong hoạt động chuyên môn

4.1 46.4


41.2 8.2
2.54 .708
2.10. Sử dụng Internet để thảo luận, trao đổi nội dung dạy học với
đồng nghiệp 9.3
40.2 45.4

5.2 2.46


.737
2.11. Ứng dụng CN TT để tương tác với SV trước, trong và sau
hoạt động dạy học

10.3 48.5


38.1 3.1
2.34 .705
2.12. Ứng dụng CN TT trong giảng dạy giúp nâng cao tính tích
cực trong học tập của SV 2.1
38.1

54.6 5.2


2.63 .618
2.13. Ứng dụng CN TT để kiểm tra kết quả học tập

7.2 48.5


36.1 8.2
2.45 .750
2.14. Ứng dụng CN TT để đánh giá kết quả học tập

14.4 59.8


21.6 4.1
2.15 .712
Điểm trung bình của mỗi câu có giá trị trong khoảng: 2.15÷2.98, nhìn chung không cao; SD không vượt quá 0.780 là phù hợp.
55 Có 22.7 GV đạt dưới mức khá ở nội dung Kiến thức cơ bản về tin học; cũng
như vậy, tất cả các chỉ số đều có dưới 22 đạt mức tốt, đây thực sự là vấn đề cần quan tâm nếu mong muốn nâng cao hơn nữa N LUD CN TT trong HĐDH của GV.
Có 914 chỉ số có trên 50 đạt mức khá trở lên. Trong đó mức độ khai thác, sử dụng internet là khả quan nhất có từ 73 đến 80 GV đạt được, điều này phản ánh
đúng thực tế của N hà trường như ở phần nghiên cứu đặc điểm tình hình đã chỉ ra. Đó là nhờ trong những năm qua, N hà trường đã thực hiện nhiều biện pháp như cải
thiện hệ thống internet, mạng nội bộ, xây dựng website… N hững chỉ số có trên 50 đạt dưới mức khá hầu hết đều rơi vào nhóm các câu
hỏi liên quan đến mức độ ứng dụng. Điều này cho thấy phần lớn GV có mức độ ứng dụng CITT trong HĐDH ở mức trung bình.
Ở các câu 2.13 và 2.14 về việc Ứng dụng CITT để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập có tỉ lệ 25,7 và 44,3 đạt trên mức trung bình rất thấp, điều này cho
thấy hoặc là chưa có nhiều GV có khả năng cao trong việc sử dụng CN TT để phân tích, thống kê giáo dục; hoặc là GV còn thiếu điều kiện tiếp cận nguồn dữ liệu về
kết quả học tập của SV để phân tích, đánh giá. Đây chính là nguồn cơ sở để xác lập biện pháp sau này.
Thang đo N TCQ gồm 2 yếu tố: 1-Kiến thức, kỹ năng về CN TT, và 2-Mức độ ứng dụng CN TT trong HĐDH. Thống kê điểm trung bình theo yếu tố và tồn thang
đo được trình bày ở bảng 3.10 Bảng 3.10. Thống kê điểm trung bình MĐĐĐ ITCQ theo yếu tố và tồn bộ
Mức độ đạt được TT
N ội dung Chưa
đạt Trung
bình Khá
Tốt
Yếu tố 1 Kiến thức, kỹ năng về CITT 2.1
30.9 56.7 10.3
Yếu tố 2 Mức độ ứng dụng CITT trong HĐDH 3.1
41.2 49.5
6.2 Toàn bộ thang đo
1.0 37.1
53.6 8.2
a5- Phân tích tương quan
56 1- Tương quan giữa các yếu tố của MĐĐĐ trong thang đo ITCQ
Bảng 3.11. Tương quan giữa Yếu tố 1 với Yếu tố 2 của MĐĐĐ ITCQ Yếu tố 2 MĐĐĐ
Tổng chưa
đạt trung
bình khá
tốt Yếu tố
2 Yếu tố 1
.0 100.0
.0 .0
chưa đạt
Yếu tố 2 .0
5.0 .0
.0 2.1
Yếu tố 1 10.0
80.0
10.0 .0
trung bình
Yếu tố 2 100.0
60.0 6.3
.0 30.9
Yếu tố 1 .0
25.5
74.5
.0 khá
Yếu tố 2 .0
35.0 85.4
.0 56.7
Yếu tố 1 .0
.0 40.0
60.0
Yếu tố 1 MĐĐĐ
tốt Yếu tố 2
.0 .0
8.3 100.0
10.3 Tổng
Yếu tố 1 3.1
41.2 49.5
6.2 100.0
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. 2-
sided
Pearson Chi- Square
96.555a 9
.000
Likelihood Ratio 78.453
9 .000
N of Valid Cases 97
Mức ý nghĩa quan sát được của kiểm định Chi-bình phương xấp xỉ 0 cho phép kết luận: “Có mối tương quan chặt chẽ giữa 2 yếu tố: Kiến thức, kỹ năng về CN TT
và Mức độ ứng dụng CN TT trong HĐDH của MĐĐĐ ITCQ”. Quan sát bảng 3.11 ta thấy đây là tương quan thuận. MĐĐĐ của yếu tố Kiến thức, kỹ năng về CN TT
cao thì MĐĐĐ của yếu tố Mức độ ứng dụng CN TT trong HĐDH cũng có xu hướng
57 cao và ngược lại – điều này cũng được thể hiện trong biểu đồ biễu diễn mối tương
quan giữa chúng Biểu đồ 3.7.
Phân loại MĐĐĐ NTCQ
Tot Kha
Trung binh Chua dat
M e
a n
4
3
2
1
18.09 13.82
9.52 4.82
19.30 14.47
10.32 9.65
Biểu đồ 3.7. Tương quan giữa các yếu tố trong MĐĐĐ ITCQ Với số lượng mẫu không cao 97 GV, cùng với việc chia MĐĐĐ theo thang đo
4 mức làm cho việc phân tích tương quan ít có ý nghĩa thống kê vì có nhiều trường hợp số ơ quan sát có giá trị nhỏ hơn 5. Do đó tác giả tiến hành recode lại biến
PL_DDCQ thành biến PL2_DDCQ tính giá trị trung bình các scale của thang đo N TCQ từ 4 mức trong khoảng 1 đến 4 điểm, điểm giữa là 2.5 thành 2 mức: mức 1
có điểm trung bình dưới 2.5, và mức 2 có điểm trung bình từ 2.5 trở lên. Mức 1 có MĐĐĐ chưa chấp nhận, mức 2 có MĐĐĐ chấp nhận được. Việc phân nhóm này
giúp tác giả tập trung chú ý đến những trường hợp rơi vào mức 1 là mức chưa chấp nhận khi xác lập biện pháp nhằm nâng cao N LUD CN TT trong HĐDH của GV.
MĐĐĐ của yếu tố Kiến thức, kỹ năng về CITT MĐĐĐ của yếu tố Mức độ ứng dụng CITT trong HĐDH
Phân loại mức độ đạt được N TCQ
58 2- Tương quan giữa yếu tố thâm niên công tác với MĐĐĐ ITCQ theo 2 mức
Bảng 3.12. Tương quan giữa yếu tố thâm niên công tác với MĐĐĐ ITCQ
amCT PL2_DDCQ Crosstabulation
PL2_DDCQ Mức 1
Mức 2 Total
Count 13
36 49
within N amCT 26.5
73.5
100.0 Dưới 10
năm within PL2_DDCQ
35.1 60.0
50.5 Count
24 24
48 within N amCT
50.0 50.0
100.0 N amCT
Trên 10 năm
within PL2_DDCQ
64.9
40.0 49.5
Count 37
60 97
within N amCT 38.1
61.9 100.0
Total within PL2_DDCQ
100.0 100.0
100.0
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. 2-sided
Exact Sig. 2-sided
Exact Sig. 1-sided
Pearson Chi-Square
5.661b 1
.017
Continuity Correctiona 4.710
1 .030
Likelihood Ratio 5.726
1 .017
Fishers Exact Test .022
.015
a Computed only for a 2x2 table b 0 cells .0 have expected count less than 5. The minimum expected count is 18.31.
Từ bảng 3.12 ta thấy, có 73.5 số GV có thâm niên thấp đạt mức 2 và 64.9 GV có thâm niên cao đạt mức 1. Mức ý nghĩa quan sát của kiểm định Chi-
bình phương là 0.017 nhỏ hơn 0.05 nghĩa là độ tin cậy đạt 98.3 cho việc chấp nhận giả thiết về tính tương quan giữa yếu tố thâm niên công tác với MĐĐĐ
ITCQ.
59
Thâm niên công tác
Tren 10
nam Duoi
10 nam
T ru
n g
b ìn
h
4
3
2
1
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Tren 10
nam Duoi
10 nam
Bộ câu hỏi thang đo NTCQ
C2214 C2213
C2212 C2211
C2210 C2209
C2208 C2207
C2206 C2205
C2204 C2203
C2202 C2201
2.5 83
2.4 9
2.3 75
2.5 31
2.6 04
3.1 02
2.2 92
2.6 33
2.4 17
2.5 31
2.7 92
3.0 2
2.5 21
2.7 96
2.2 08
2.4 69
2.8 75
3.0 82
2.8 12
3.0 82
2.0 42
2.2 65
2.6 04
2.7 76
2.5 62
2.8 37
2.5 21
2.7 35
Biểu đồ 3.8. So sánh trung bình MĐĐĐ ITCQ theo thâm niên cơng tác So sánh điểm trung bình MĐĐĐ N TCQ theo thâm niên công tác Biểu đồ 3.8
tác giả nhận thấy ở hầu hết các câu thì nhóm có năm cơng tác dưới 10 năm đều có điểm trung bình cao hơn nhóm có năm công tác trên 10 năm, chỉ riêng câu 2.9:
“Ứng dụng CN TT khi giao tiếp trong hoạt động chun mơn” có kết quả ngược lại. Điều này có thể do những GV lâu năm thường có thói quen giao tiếp với đồng
nghiệp nhiều hơn đối với GV trẻ. 3- Tương quan giữa yếu tố thông tin đào tạo với MĐĐĐ ITCQ theo 2 mức
Phân tích mối tương quan thu được kết quả được trình bày trong bảng 3.13. Bộ câu hỏi thang đo N TCQ
60 Bảng 3.13. Tương quan giữa yếu tố thông tin đào tạo với MĐĐĐ ITCQ
Dtao PL2_DDCQ Crosstabulation
PL2_DDCQ Mức 1
Mức 2 Total
Count 12
9 21
within Dtao
57.1
42.9 100.0
Tự nghiên cứu
within PL2_DDCQ 32.4
15.0 21.6
Count 25
51 76
within Dtao 32.9
67.1 100.0
Dtao Qua đào
tạo within PL2_DDCQ
67.6
85.0
78.4 Count
37 60
97 within Dtao
38.1 61.9
100.0 Total
within PL2_DDCQ 100.0
100.0 100.0
Chi-Square Tests
Value df
Asymp. Sig. 2-sided
Exact Sig. 2-sided
Exact Sig. 1-sided
Pearson Chi-Square 4.100b
1
.043
Continuity Correctiona
3.137 1
.077 Likelihood Ratio
4.001 1
.045 Fishers Exact Test
.074 .039
a Computed only for a 2x2 table b 0 cells .0 have expected count less than 5. The minimum expected count is 8.01.
Có 85.0 trường hợp đã qua đào tạo đạt mức 2 và 57.1 tự nghiên cứu, bồi dưỡng đạt mức 1. Mức ý nghĩa 0.043 nhỏ hơn 0.05 cho phép kết luận: với độ tin
cậy 95.7 chấp nhận giả thiết có sự tương quan giữa yếu tố thông tin đào tạo với MĐĐĐ ITCQ. Tuy nhiên với số mẫu không lớn và với số liệu chỉ 57.1 ở trên, tác
giả chỉ có thể đưa ra kết luận: “Ihững GV đã qua đào tạo có xu hướng đạt mức chấp nhận được đối với các chỉ số đo MĐĐĐ trong thang đo ITCQ.”
So sánh điểm trung bình các câu với yếu tố thông tin đào tạo cũng cho kết quả tương tự Biểu đồ 3.9. Chỉ có 1 trường hợp ngoại lai ở câu 2.8: “Sử dụng Internet
để cập nhật nội dung dạy học”. Điều này có thể do những GV tự nghiên cứu bồi
61 dưỡng kiến thức, kỹ năng về CN TT dùng internet thường xuyên hơn nhóm GV đã
qua đào tạo về CN TT.
T ru
n g
b ìn
h
4
3
2
1
NTCQ
C2214 C2213
C2212 C2211
C2210 C2209
C2208 C2207
C2206 C2205
C2204 C2203
C2202 C2201
2.8 95
2.9 52
2.7 5
2.3 33
3.0 53
2.5 71
2.9 08
2.6 67
2.6 45
2.5 71
2.5 53
2.1 9
2.4 61
2.4 76
3 2.9
05 2.5
92 2.3
33 2.7
76 2.4
29 2.6
97 2.6
67 2.3
95 2.1
43 2.1
97 2
2.5 2.2
86
Thông tin đào tạo : Tự nghiên cứu - Qua đào tạo
Biểu đồ 3.9. So sánh trung bình MĐĐĐ ITCQ theo thông tin đào tạo

b. Mức độ cần thiết của các nội dung trong nhân tố chủ quan


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

×