1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Vai trò của KTTN trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (669.55 KB, 174 trang )


doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế này nói riêng còn được thể hiện thơng qua các chỉ tiêu về giải quyết việc làm, thu hút lao động địa phương vào làm
việc, vấn đề nâng cao thu nhập cho người lao động, đóng góp xây dựng các cơng trình phúc lợi, cơ sở hạ tầng cho địa phương. Góp phần tích cực thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa Tất cả các yếu tố đó đều thể hiện được sự thay đổi cả về chất và lượng, thể hiện
sự phát triển thực sự của kinh tế tư nhân [8].

2.4 Vai trò của KTTN trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay.


a- Vị trí của kinh tế tư nhân: Với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. vị trí của KTTN dần được khẳng định một cách rõ nét. Nó là một bộ phận cấu
thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. b- Vai trò của KTTN ở nước ta hiện nay:
+ KTTN khai thác và tận dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, các nguồn nguyên liệu ở từng địa phương. Phát triển KTTN sẽ tạo ra nguồn
đầu tư quan trọng đóng góp vào quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc dân.
+ KTTN phát triển sẽ tạo việc làm cho một lượng lớn lao động, bảo đảm đời sống và do đó góp phần vào việc ổn định kinh tế- xã hội. Trong giai
đoạn 2000-2005, hằng năm khu vực KTTN cả nước thu hút khoảng 1,6 đến 2 triệu chỗ làm việc và đang trở thành nơi thu hút lao động chủ yếu của cả
nước. Do có quy mơ vừa và nhỏ, các cơ sở và DNTN dễ thích nghi với điều kiện nơng thơn, nơi có nhiều lao động nhàn rỗi, giải quyết việc làm, giảm thất
nghiệp. Vai trò này càng có ý nghĩa quan trọng hơn trong điều kiện nước ta đang trong q trình thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp,
26
nơng thơn. + KTTN tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát. Khu vực KTTN có thế mạnh trong việc huy động vốn, khai thác các
tiềm năng khác có hiệu quả, đóng góp ngày càng lớn cho ngân sách Nhà nước...
+ KTTN giữ vai trò hỗ trợ, bổ sung cho khu vực kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, tạo thành mối liên kết cùng hợp tác, cùng cạnh tranh để
cùng phát triển. Vai trò hỗ trợ khơng chỉ tạo ra hàng hố đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn là động lực để kinh tế nhà nước thực hiện tốt vai trò chủ
đạo của mình thơng qua cạnh tranh. Với sự xuất hiện ngày càng nhiều các chủ thể kinh tế tư nhân.
+ KTTN góp phần duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống, qua đó sử dụng và phát huy kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, kinh nghiệm
quản lý sản xuất đã được tích luỹ qua nhiều thế hệ, kết hợp tính truyền thống và tính hiện đại trong sản xuất. Đặc điểm cơ bản nhất của ngành nghề truyền
thống là gắn chặt với kinh tế cá thể và thực tế đã chứng minh, KTTN phát triển thì các ngành nghề truyền thống phát triển. Trong điều kiện hiện nay,
cạnh tranh là động lực cho các chủ thể kinh tế nâng cao tay nghề, ứng dụng khoa học - công nghệ mới.
+ KTTN tạo lập sự cân đối về phát triển kinh tế giữa các vùng, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu cơng nghiệp
hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn. Để cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, khơng thể khơng có doanh nghiệp có quy mơ lớn, có nhiều vốn, kỹ
thuật, cơng nghệ hiện đại trong một số ngành, nhằm tạo ra sức mạnh để cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Để làm được điều đó, cần tăng
27
khả năng tích tụ và tập trung vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện để vươn lên thành doanh nghiệp lớn. Điều này có thể thực hiện thơng
qua phát triển kinh tế tư nhân. Thực tế cho thấy, quá trình phát triển KTTN đồng thời là quá trình tìm kiếm phương thức kinh doanh có hiệu quả nhằm
làm giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hố trên thị trường. Đó là quá trình các chủ doanh nghiệp phải tự đổi
mới cơng nghệ, kỹ thuật tại doanh nghiệp mình, chuyển hướng kinh doanh vào những sản phẩm có lợi nhất. Tất cả những vấn đề đó, tự nó làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hơn, hợp lý hơn. Điều này càng trở lên có ý nghĩa đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hố nơng
nghiệp, nơng thơn ở nước ta. + KTTN góp phần nâng cao chất lượng lao động, ni dưỡng tiềm
năng trí tuệ kinh doanh. Tiềm năng, trí tuệ, kinh nghiệm quản lý, tay nghề lao động và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh được tích luỹ, lưu
truyền trong từng ngành nghề sẽ góp phần quan trọng cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
c- Những hạn chế của kinh tế tư nhân: Hạn chế về quy mô: Khu vực KTTN đa số là các doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Quy mô nhỏ là cho doanh nghiệp khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng chính thống từ các tổ chức Ngân hàng.
Hạn chế về nguồn lực: - Thiếu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Sự phát triển của khu
vực KTTN đã góp phần sử dụng tốt hơn nguồn vốn đầu tư trong xã hội. Tuy nhiên với tiềm năng phát triển của khu vực kinh tế này thì vốn là một vấn đề
đang đặt ra cho kinh tế tư nhân. Thiếu vốn thể hiện ở tình trạng quy mơ nhỏ của các cơ sở thuộc kinh tế tư nhân. Hầu hết các doanh nghiệp thuộc KTTN
đều có quy mơ nhỏ và vừa, bình quân vốn của mỗi doanh nghiệp đăng ký
28
khoảng 1,2 tỷ đồng. Quy mô nhỏ tạo điều kiện cho khu vực KTTN dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của thị trường…Tuy nhiên, vốn ít lại chính là rào
cản chính cho doanh nghiệp khi muốn mở rộng sản xuất, đổi mới cơng nghệ. - Chất lượng lao động còn thấp: Làm việc trong khu vực KTTN còn
thiếu những lao động có trình độ chun mơn cao, thiếu đội ngũ cơng nhân lành nghề. Trình độ học vấn của lao động trong khu vực tư nhân còn thấp, đa
phần là lao động phổ thông. - Ý thức chấp hành pháp luật kém: Nhiều đơn vị KTTN chưa thực hiện
tốt những quy định của pháp luật về lao động, hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm, tiền lương, tiền công, bảo hộ lao động, giờ làm việc đối với người lao
động, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về sổ sách kế tốn, hóa đơn chứng từ, báo cáo định kỳ…. Hiện tượng kinh doanh vi
phạm pháp luật, không đăng ký kinh doanh, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, kinh doanh trái phép vẫn còn diễn ra ở một bộ phận các cơ sở kinh tế tư
nhân. - Trình độ và khả năng đổi mới kỹ thuật, cơng nghệ thấp: Máy móc,
thiết bị cơng nghệ của khu vực KTTN còn lạc hậu, chắp vá và chậm đổi mới. Nhiều cơ sở mới thành lập nhưng vẫn còn sử dụng cơng nghệ lạc hậu đã thải
ra từ nước ngoài. Thiếu vắng các cơ sở tư nhân trong các lĩnh vực quan trọng và có sự
phân bổ không đều giữa các vùng miền trong nền kinh tế. Trong những năm gần đây sự phát triển của khu vực KTTN cũng vẫn
tập trung vào lĩnh vực dịch vụ, trong khi đó dịch vụ tập trung ở những nơi đơng dân cư, chính điều này dẫn tới sự mất cân đối giữa các vùng trong quá
trình phát triển. Khả năng tiếp cận thị trường yếu:
Khả năng cạnh tranh, tiếp cận thị trường của các DNTN Việt Nam còn
29
thấp, đặc biệt là trong khâu tiếp thị, quảng bá thương hiệu, hình ảnh của sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh còn có những hạn chế nhất định:
2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân. 2.5.1 Thị trường

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (174 trang)

×