1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Hệ thống các chỉ tiêu phân tích Số lượng và quy mơ doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (669.55 KB, 174 trang )


3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu


Các số liệu được thu thập thường là các số liệu tổng hợp chưa đồng nhất, chưa được xử lý theo đúng quy trình, hệ thống. Do vậy để tiện cho việc
phân tích, xử lý số liệu, chúng tơi tiến hành tính tốn trên chương trình Excel, sắp xếp các bảng biểu, hệ thống các chỉ tiêu một cách khoa học hợp lý, đồng
nhất về đơn vị, thời gian.

3.2.3 Phương pháp phân tích kinh tế


- Thơng qua việc điều tra khảo sát từ đó phân tích, đánh giá.

3.2.4 Phương pháp chun gia, chuyên khảo


- Thông qua việc tham khảo ý kiến các chuyên gia: + Trong lĩnh vực kinh tế, chính sách, doanh nghiệp.
+ Lãnh đạo UBND huyện, các sở ban ngành liên quan, giám đốc các doanh nghiệp, các chủ hộ.
+ Nghiên cứu các cơng trình có liên quan đã được cơng bố + Tiếp thu, phân tích và vận dụng có chọn lọc vào việc thực hiện đề tài

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích Số lượng và quy mô doanh nghiệp


- Tổng số các cơ sở KTTN = T.số CT TNHH + CTy CP + DNTN+ Hộ
Số lượng hộ DN từng loại hình 100 - Tỷ lệ so =
với tổng số Tổng số hộ DN
Quy mô vốn:
- Tổng số vốn của các cơ sở KTTN= T.số vốn C.Ty TNHH + C.Ty CP + DNTN+ hộ cá thể
56
Tỷ lệ so với tổng số = Số vốn của hộ DN từng loại hình
x 100 Tổng số vốn hộ DN
Chỉ tiêu phân tích tổng hợp
- Doanh thu bqhộDN = Σ
Doanh thu Σ
hộDN - Lợi nhuận bqhộDN =
Σ Lợi nhuận
Σ hộDN
- Diện tích Nhà xưởng bqhộDN = Σ
Dtích nhà xưởng Σ
hộDN - Diện tích đất đai bqhộDN =
Σ Dtích đất đai
Σ hộDN
- Lao động - Đóng góp vào ngân sách
Chỉ tiêu phân tích Tăng trưởng
DT năm sau - DT năm trước100 - Tốc độ tăng trưởng Doanh thu =
DT năm trước T.vốn năm sau - T.vốn năm trước100
- Tốc độ tăng trưởng Vốn = DT năm trước
- Tốc độ tăng trưởng bình quân=
n-1
√ X
n
X
1
- 1
Trong đó: X
n
là giá trị năm cuối, X
1
là giá trị năm đầu, n là số năm
57

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


4.1 Thực trạng phát triển KTTN tại huyện Kim Thành 4.1.1 Thực trạng chung
4.1.1.1 Số lượng và Sự phân bố Hộ cá thể, Doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Thành theo khu vực địa lý địa bàn các xã, thị trấn
a- Tình hình đăng ký kinh doanh các cơ sở kinh tế tư nhân. Trước thời kỳ đổi mới năm1986, khu vực KTTN là đối tượng cải tạo
xã hội chủ nghĩa, không được pháp luật bảo vệ và khuyến khích phát triển. Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI tháng 121986 và nhất là từ khi ban
hành luật DNTN và Luật Công ty thơng qua ngày 21121990 và có hiệu lực từ ngày 1541991, Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01012000,
cùng nhiều chính sách khuyến khích phát triển khác KTTN từng bước hồi sinh và có những bước phát triển mạnh mẽ trở lại.
Bảng 4.1 Số lượng các cơ sở kinh tế tư nhân đăng ký kinh doanh.
ĐVT: Hộ, DN, C.ty
Loại hình Năm
2000 2005
2006 2007
1 Hộ cá thể
256 972
1175 1395
2 Doanh nghiệp tư nhân
1 25
31 38
3 Công ty TNHH
1 22
27 32
4 Công ty Cổ phần
5 6
6 Tổng số
258 1024
1239 1471
Nguồn số liệu: Sở Kế hoạch- Đầu tư tỉnh Hải Dương, Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Kim Thành
Tính đến 31122007 đã có 1471 hộ cá thể và các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đăng ký kinh doanh hoạt động tại huyện Kim Thành. Trong
58

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (174 trang)

×