1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Kết Luận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (669.55 KB, 174 trang )


Lãnh đạo huyện và các phòng chức năng thường xuyên có các buổi đối thoại với các doanh nghiệp trên địa bàn, để cung cấp thông tin, nắm bắt kịp
thời những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải, từ đó có những giải pháp hỗ trợ tháo gỡ kịp thời.

5. KẾT LUẬN


5.1 Kết Luận


Qua kết quả nghiên cứu ở trên Luận văn chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
Khu vực KTTN trên địa bàn huyện Kim Thành từ năm 2000 trở lại đây đã có sự phát triển nhanh. Đặc biệt là sự phát triển và tăng lên của loại hình
hộ cá thể cũng như các loại hình doanh nghiệp ngày càng khẳng định được giá trị đóng góp cho kinh tế địa phương.
1. Số lượng các cơ sở KTTN có sự tăng lên nhanh chóng. Tính đến năm 2007 tăng lên 4,7 lần so với năm 2000. Trong giai đoạn 2000-2007 trung bình
147
mỗi năm có 173 cơ sở KTTN đăng ký mới. - Các cơ sở KTTN có quy mơ vừa và nhỏ, về cơ cấu hộ cá thể chiếm tỷ
lệ lớn nhất với 94,83; DNTN chiếm 2,58; C.ty TNHH chiếm 2,18; C.ty CP chiếm 0,41. Hộ cá thể có tốc độ gia tăng mạnh nhất, trung bình mỗi năm
có 163 hộ đăng ký mới, tiếp theo là DNTN với 5 DN đăng ký mới mỗi năm, C.ty TNHH là 4 công ty và C.ty CP là 1 công ty.
- Các cơ sở KTTN phân bố khơng đều, tập trung ở các địa bàn có hệ thống giao thơng thuận lợi và có các khu cơng nghiệp tập trung.
2. Cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh của KTTN chủ yếu tập chung vào các lĩnh vực CN, DV: Ngành TM, DV chiếm 57 số cơ sở; CN
chiếm 28,54; còn lại các ngành khác chỉ chiếm 14,46. - Đa số các cơ sở KTTN có quy mơ vừa và nhỏ, trên 95 cơ sở có vốn
đăng ký dưới 5 tỷ đồng. - Tỷ lệ tài sản cố địnhTổng tài sản chiếm 35,76.
3. Về lao động: Có sự gia tăng về quy mô lao động trong khu vực KTTN, tốc độ tăng bình quân hằng năm đạt 32. Hộ cá thể có xu hướng thu
hút lao động giảm đi, các doanh nghiệp có xu hướng thu hút lao động tăng lên. Lao động làm việc trong ngành CN chiếm 41,46; DV chiếm 40,08.
Nhìn chung chất lượng lao động trong các cơ sở KTTN còn ở mức thấp:
+ LĐ gián tiếp: LĐ có trình độ phổ thơng chiếm tới trên 70, LĐ có trình độ đại học, cao đẳng chiếm dưới 10.
+ LĐ trực tiếp: LĐ có phổ thơng chiếm tới trên 90, LĐ có trình độ đại học, cao đẳng chiếm dưới 15, cao nhất là công ty CP cũng chỉ xấp xỉ
30. 4. Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Diện tích đất sử dụng và diện tích nhà
xưởng còn ở mức thấp: Hộ cá thể bình quân sử dụng 111m
2
đất, DNTN sử
148
dụng 846m
2
, C.ty TNHH sử dụng 5642m
2
, C.ty TNHH sử dụng xấp xỉ 1ha. Diện tích nhà xưởng bình qn bằng 15,3 diện tích đất.
+ Máy móc thiết bị còn lạc hậu, tỷ lệ máy tính nối mạng còn thấp dưới 10, hầu hết các cơ sở KTTN chưa có trang Web riêng.
5. Về vốn SXKD: Vốn bình qn1đơn vị còn ở mức thấp: Hộ cá thể là 56,75 tr.đ; DNTN là 469,89 tr.đ; C.ty TNHH là 2298,29 tr.đ; C.ty CP là
4865,8 tr.đ. Tỷ lệ vốn CSHtổng vốn còn ở mức khá cao: Hộ cá thể là 81,82;
DNTN là 76,58; C.ty TNHH là 55,3; C.ty CP là 41,33. Điều này cho thấy các cơ sở KTTN thiếu vốn sản xuất KD, đặc biệt là vốn lưu động và rất
khó khăn trong việc tiếp cận vốn Ngân hàng. 6. Kết quả SXKD và đóng góp cho kinh tế địa phương:
+ Giá trị SXCN của KTTN chiếm tới trên 70 tổng giá trị SXCN toàn huyện. Tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ chiếm 89. Có những đóng góp
quan trọng cho Ngân sách địa phương, chiếm 12,8 tổng thu ngân sách trên địa bàn.
+ Doanh thu bình quân năm 2007 so với năm 2006 của Hộ cá thể tăng lên 1,1 lần; DNTN tăng lên 1,17 lần; C.ty TNHH tăng lên 1,05 lần; C.ty CP
tăng lên 1,17 lần. Lợi nhuận năm 2007 của các cơ sở KTTN giảm chút ít so với năm 2006.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của KTTN là thị trường nội địa, chiếm trên 80, thị trường nước ngoài chủ yếu là Trung Quốc, Đài Loan
và các nước Đơng Nam Á. 7. Trong những năm qua, ngồi sự nỗ lực từ phía bản thân các cơ sở
thuộc khu vực KTTN trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như vận đồng tìm kiếm thị trường còn có những hỗ trợ đắc lực từ phía chính quyền địa
phương trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước
149
về khu vực kinh tế tư nhân. 8. Để KTTN tiếp tục phát triển, đóng góp nhiều hơn nữa cho kinh tế
của huyện Kim Thành cần thực hiện tốt các giải pháp: Lựa chọn sản phẩm SXKD phù hợp, quan hệ tốt với bạn hàng; Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý
và công tác quản trị; Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động Marketing, tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tìm kiếm thị trường; Tăng cường đầu
tư cơng nghệ máy móc thiết bị; Huy động và quản lý có hiệu quả nguồn vốn; Nâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp.
Ngồi ra cần các giải pháp hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương: Đối với chính quyền địa phương cần tiếp tục có những hỗ trợ tích cực hơn nữa đối
với sự phát triển của khu vực KTTN như có các chính sách quy hoạch dài hạn, hỗ trợ về thông tin, tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại, hộ trợ về
cơ sở hạ tầng, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, hộ trợ tiếp cận các nguồn vốn, phối hợp đào tạo lao động...
Chúng tôi tin tưởng rằng với xu thế phát triển như hiện nay của khu vực kinh tế tư nhân, cùng với việc giải quyết tốt các vấn đề còn tồn tại, trong giai
đoạn tới KTTN trên địa bàn huyện Kim Thành sẽ tiếp tục phát triển mạnh hơn nữa và có những đóng góp to lớn và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của
huyện nhà.
150

5.2. Kiến Nghị:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (174 trang)

×