1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Tiểu học >

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (566.13 KB, 158 trang )


I. MỤC TIÊU

1. Đọc







Đọc trơn được cả bài.

Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ.



2. Hiểu









Hiểu nghĩa các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.

Nắm được lợi ích của người, đồ vật, cây cối, con vật được giới thiệu

trong bài.

Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mọi vật mọi người quanh ta đều làm

việc. Làm việc mang lại niềm vui. Làm việc giúp mọi người, mọi vật có

ích cho cuộc sống.



II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC





Tranh minh họa.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU



Hoạt động dạy



Hoạt động học



1. KIỂM TRA BÀI CŨ



- Kiểm tra 3 HS.



- HS 1: Đọc đoạn 1 bài Phần

thưởng và trả lời câu hỏi: Hãy kể

những việc làm tốt của bạn Na.



- Nhận xét và cho điểm HS.



- HS 2: Đọc đoạn 2 bài Phần

thưởng và trả lời câu hỏi: Theo

em các bạn của Na bàn bạc với

nhau điều gì?

- HS 3: Đọc đoạn 3 bài Phần

thưởng và trả lời câu hỏi: Bạn Na

có xứng đáng được nhận phần

thưởng không? Vì sao?



2. DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1. Giới thiệu bài

2.2. Luyện đọc



- GV đọc mẫu.

- Cả lớp theo dõi đọc thầm theo.



- Đọc từng câu.



- Nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi HS

chỉ đọc một câu.

- Yêu cầu HS nêu nghĩa các từ sắc

xuân, rực rỡ, tưng bừng.

- Xem chú giải và nêu.

- Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp.

Trang 29



- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện - Một số em đọc cả bài trước lớp.

đọc theo nhóm.

- Thực hành đọc trong nhóm.

- Thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài



- GV nêu câu hỏi SGK.

- HS trả lời.



3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ



- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS luyện đọc lại bài, ghi

nhớ nội dung của bài và chuẩn bị

bài sau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.



Thứ…….ngày………tháng……..năm……



LUYỆN TỪ VÀ CÂU

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU









Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến học tập.

Rèn kỹ năng đặt câu với từ mới học; sắp xếp lại trật tự các từ trong câu

để tạo thành câu mới.

Làm quen với câu hỏi.



II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU



Hoạt động dạy



Hoạt động học



Trang 30



1. KIỂM TRA BÀI CŨ



- Kiểm tra 2 HS.



- HS 1: Kể tên một số đồ vật,

người, con vật, hoạt động mà em

biết.



- Nhận xét và cho điểm HS.



- HS 2: Làm lại bài tập 4, tiết

Luyện từ và câu tuần trước.



2. DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn làm bài tập



Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.



- Tìm các từ có tiếng học, có tiếng

tập.



- Yêu cầu HS tìm mẫu.



- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của

- Đọc: học hành, tập đọc.

bài.

- Tìm các từ ngữ mà trong đó có

tiếng học hoặc tiếng tập.

- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm từ.

- Gọi HS thông báo kết quả. HS

- Nối tiếp nhau phát biểu, mỗi HS

nêu, GV ghi các từ đó lên bảng.

chỉ nêu một từ, HS nêu sau không

nêu lại các từ các bạn khác đã

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm

nêu.

được.

- Đọc đồng thanh sau đó làm bài

vào Vở bài tập

Bài 2

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

- Đặt câu với một từ vừa tìm được ở

gì?

bài tập 1.

- Hướng dẫn HS: Hãy tự chọn 1 từ

trong các từ vừa tìm được và đặt - Thực hành đặt câu.

câu với từ đó.

- Gọi HS đọc câu của mình.



- Đọc câu tự đặt được.

- Sau mỗi câu HS đọc, GV yêu cầu

cả lớp nhận xét xem câu đó đã - VD: về lời giải: Chúng em chăm

đúng chưa, đã hay chưa, có cần chỉ học tập. / Các bạn lớp 2A học

hành rất chăm chỉ / Lan đang tập

bổ sung gì thêm không?

đọc,…

Bài 3

- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài.

Trang 31



- Gọi 1 HS đọc mẫu.



- Đọc yêu cầu.



- Hỏi: Để chuyển câu Con yêu mẹ - Đọc: Con yêu mẹ → mẹ yêu con.

thành 1 câu mới, bài mẫu đã làm - Sắp xếp lại các từ trong câu./ Đổi

nhu thế nào?

chỗ từ con và từ mẹ cho nhau…

- Tương tự như vậy, hãy nghĩ cách

chuyển câu Bác Hồ rất yêu thiếu - Phát biểu ý kiến: Thiếu nhi rất

nhi thành 1 câu mới.

yêu Bác Hồ./ Bác Hồ, thiếu nhi

- Nhận xét và đưa ra kết luận đúng

(3 cách).



rất yêu./ Thiếu nhi, Bác Hồ rất

yêu.



- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp

với câu: Thu là bạn thân nhất

của em.

- Trả lời: Bạn thân nhất của em là

- Yêu cầu HS viết các câu tìm được Thu./ Em là bạn thân nhất của

Thu./ Bạn thân nhất của Thu là

vào Vở bài tập.

em.

Bài 4

- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS đọc các câu trong - Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi

câu sau?

bài.

- HS đọc bài.

- Đây là các câu gì?

- Khi viết câu hỏi, cuối câu ta phải - Đây là câu hỏi.

- Ta phải đặt dấu chấm hỏi.

làm gì?

- Yêu cầu HS viết lại các câu và

- Viết bài.

đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu.

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

- Trả lời.

của bài.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.



- Hỏi: Muốn viết một câu mới dựa

vào một câu đã có, em có thể làm - Thay đổi trật tự các từ trong câu.

như thế nào?

- Khi viết câu hỏi, cuối câu phải có

dấu gì?

- Dấu chấm hỏi.

- Nhận xét tiết học.

Trang 32



IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Thứ…….ngày………tháng……..năm……



TẬP VIẾT

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU



• Viết đúng, viết đẹp các chữ Ă, Â hoa.

• Biết cách nối nét từ các chữ Ă, Â hoa sang chữ cái đứng liền sau.

• Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Ăn chậm nhai kỹ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC



• Mẫu chữ cái Ă, Â hoa đặt trong khung chữ (trên bảng phụ), có đủ các

đường kẻ và đánh số các đường kẻ.

• Vở Tập viết 2, tập một.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.



Hoạt động dạy



Hoạt động học



1. KIỂM TRA BÀI CŨ



- Kiểm tra vở Tập viết của một số - Thu vở theo yêu cầu.

HS.

- Yêu cầu viết chữ hoa A vào bảng - Cả lớp viết.

con.

- Yêu cầu viết chữ Anh.



- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp

viết vào bảng con.



2. DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn viết chữ hoa



a) Quan sát số nét, quy trình viết Ă,

 hoa.

- Yêu cầu HS lần lượt so sánh chữ - Chữ Ă, Â hoa là chữ A có thêm

Ă, Â hoa với chữ A hoa đã học ở các dấu phụ.

tuần trước.

- Chữ A hoa gồm mấy nét, là - Trả lời (như ở tiết Tập viết tuần

những nét nào? Nêu quy trình

1).

viết chữ A hoa.

- Dấu phụ của chữ Ă giống hình

gì?

- Hình bán nguyệt.

Trang 33



- Quan sát mẫu và cho biết vị trí - Dấu phụ dặt thẳng ngay trên đầu

đặt dấu phụ. (Dấu phụ đặt giữa

chữ A hoa, đặt giữa đường kẻ

các đường ngang nào? Khi viết ngang 7. Cách viết: Điểm đặt bút

đặt bút tại điểm nào? Vết nét

nằm trên đường ngang 7 và giữa

cong hay thẳng, cong đến đâu? dường dọc 4 và 5. Từ điểm này

Dừng bút ở đâu?)

viết một nét cong xuống 1/3 ô li

rồi đưa tiếp một nét cong lên trên

đường ngang 7 lệch về phía

đường dọc 5.

- Dấu phụ của chữ Â giống hình gì?

- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách viết - Giống hình chiếc nón úp.

- Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ

(giống như với chữ Ă)

ngang 6 một chút và lệch về phía

bên phải của đường dọc 4 một

chút. Tù điểm này đưa một nét

xiên trái, đến khi chạm vào một

đường kẻ ngang 7 thì kéo xuống

b) Viết bảng

tạo thành một nét xiên phải cân

- GV yêu cầu HS viết chữ Ă, Â hoa đối với nét xiên trái.

vào trong không trung sau đó cho - Viết vào bảng con.

các em viết vào bảng con.

2.3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu HS mở vở Tập viết, đọc

cụm từ ứng dụng.

- Đọc: Ăn chậm nhai kĩ.

- Hỏi: Ăn chậm nhai kĩ mang lại

tác dụng gì?

- Dạ dày dễ tiêu hóa thức ăn.

b) Quan sát và nhận xét

- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là

những tiếng nào?

- So sánh chiều cao của chữ Ă và

n.

- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ă?

-



Gồm 4 tiếng là Ăn, chậm, nhai,

kĩ.

Chữ Ă cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.

Chữ h, k.



Trang 34



- Khi viết Ăn ta viết nét nối giữa Ă

- Từ điển cuối của chữ A rê bút lên

và n như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) điểm đầu của chữ n và viết chữ n.

- Khoảng cách đủ để viết một chữ

cái o.



bằng chừng nào?

c) Viết bảng



- Yêu cầu HS viết chữ Ăn vào

bảng. Chú ý chỉnh sửa cho các

- Viết bảng.

em.

2.4. Hướng dẫn viết vào Vở tập viết



- GV chỉnh sửa lỗi.

- Thu và chấm 5 – 7 bài.



- HS viết.



3. CỦNG CỐ – DẶN DÒ



- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành

nốt bài viết trong vở.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Trang 35



Thứ…….ngày………tháng……..năm……



Tập đọc

MÍT LÀM THƠ

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Đọc



• Đọc trơn được cả bài.

• Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

• Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

2. Hiểu













Hiểu nghĩa các từ mới: nổi tiếng, thi sĩ, kì diệu..

Nắm được diễn biến của câu chuyện.

Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện.

Bước đầu làm quen với vần thơ.



II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC



• Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU



Hoạt động dạy



Hoạt động học



1. KIỂM TRA BÀI CŨ



- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc bài - HS 1: đọc bài Làm việc thật là vui

và trả lời câu hỏi về nội dung bài từ đầu đến ngày xuân thêm từng

Làm việc thật là vui?

bừng và trả lời câu hỏi: Các con

vật, đồ vật xung quanh ta làm

những việc gì?

- HS 2 đọc đoạn còn lại bài Làm

việc thật là vui. Trả lời câu hỏi:

Tại sao làm việc bận rộn mà lại

vui?



- Nhận xét và cho điểm HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1. Giới thiệu bài

2.2. Luyện đọc



- GV đọc mẫu một lượt cả bài.

- Gọi HS đọc từng câu của bài.



- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo.



- Đọc từng đoạn



- Nối tiếp nhau đọc. Mỗi HS chỉ

đọc một câu.



- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

Trang 36



từng đoạn trước lớp. Theo dõi - Nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho

nhân xét và cho điểm.

đến hết bài.

- Theo dõi HS đọc theo nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn và

- Các nhóm HS cử đại diện thi đọc

thi đọc cả bài.

cá nhân, sau đó thi đọc đồng

2.3. Tìm hiểu bài

thanh.

- Yêu cầu 1 HS đọc lại 1 đoạn. Sau

đó hỏi: Vì sao cậu bé được gọi là

- Vì cậu chẳng biết gì. Mít có nghĩa

Mít?

- Yêu cầu 1 HS khác đọc tiếp đoạn là chẳng biết gì.

2.

- Hỏi: Dạo này, Mít có gì thay đổi? - Cậu rất ham học hỏi.

- Thi sĩ Hoa Giấy.



- Ai dạy Mít làm thơ?



- Bài học đầu tiên thi sĩ Hoa Giấy - Thi sĩ dạy Mít thế nào là vần thơ.

dạy Mít là gì?

- Hai từ như thế nào thì gọi là vần?



- Hai từ có phần cuối như nhau thì

gọi là vần.

- Nêu: Hai từ (tiếng) có phần cuối

hay phần vần giống nhau thì vần - Bé – phé.

với nhau như vịt và thịt cùng có

vần là it, cáo và gáo cùng có vần

là ao.

- Rất buồn cười vì vần không có

- Mít đã gieo vần thế nào?

nghĩa.

- Gieo vần như vậy có buồn cười

không, tại sao?

- Hãy tìm một từ (tiếng) vần với - Tự tìm và trả lời.

tên của em.

3. CỦNG CỐ – DẶN DÒ



- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.



- Đọc bài.



- Theo con Mít là người như thế - Mít thật ngốc./ Mít là người rất

buồn cười./ Mít thật ngộ nghĩnh

nào?

ngây thơ.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Trang 37



Thứ…….ngày………tháng……..năm……



Chính tả

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU











Nghe – viết đúng đoạn cuối trong bài Làm việc thật là vui.

Củng cố quy tắc chính tả phân biệt g/ gh.

Học thuộc bảng chữ cái.

Bước đầu biết sắp tên người đúng thứ tự của bảng chữ cái.



II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC





Bảng phụ ghi quy tắc chính tả viết g/ gh.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU



Hoạt động dạy



Hoạt động học



Trang 38



1. KIỂM TRA BÀI CŨ



- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ - Viết theo lời đọc của GV.

khó, dễ lẫn cho HS viết, yêu cầu

cả lớp viết vào một tờ giấy nhỏ.

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ - Đọc các chữ: p, q, r, s, t, u, ư, v,

cái cuối cùng trong bảng chữ cái.

x, y.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2. DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn viết chính tả



a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc đoạn cuối bài: Làm việc

thật là vui.

- Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?

- Đoạn trích nói về ai?



- Bài Làm việc thật là vui.



- Em Bé làm những việc gì?



- Về em Bé.

- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt

rau, chơi với em.



- Bé làm việc như thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?



- Bé làm việc tuy bận rộn nhưng rất

vui.



- Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất?



- Đoạn trích có 3 câu.



- Hãy mở sách và đọc to câu văn 2 - Câu 2.

trong đoạn trích.

- HS mở sách đọc bài, đọc cả dấu

- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn và

phẩy.

các từ khó viết.

- Đọc: vật, việc, học, nhặt, cũng.



- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm

được.

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết

vào bảng con.

c) Viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết. Chú ý

mỗi câu hoặc cụm từ đọc 3 lần.

- Nghe GV đọc và viết bài.

d) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích

cac chữ viết khó, dễ lẫn.

Trang 39



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (158 trang)

×