1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Tín dụng tiêu dùng phi trả góp Tín dụng tiêu dùng tuần hồn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (434.37 KB, 59 trang )


Chuyên đề tốt nghiệp PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà
tiờu dựng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó. Theo phương pháp này, trước hết lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau
đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh tốn ở mỗi kỳ hạn trả nợ.
Phương pháp lãi đơn : Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả
từng kỳ được tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đâu chia cho số kỳ hạn thanh tốn. Còn lãi phải trả mỗi định kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu
ngân hàng.
Phương pháp hiện giá: Theo phương pháp này, số tiền gốc và lãi mà người đi vay phải trả được tính theo phương pháp hồn trả theo niên kim.Ta có cơng thức:
a=
1 1
1 −
+ +
n n
i i
i V
trong đó a: số tiền gốc và lãi phải trả theo từng kỳ nhất định. V: số vốn gốc ban đầu
i: lãi suất cho vay n: số kỳ hạn trả nợ
d. Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời gian . Khi sử dụng phương pháp gộp để tính lãi, các ngân hàng thường tiến hành phân
bổ lại phần lãi cho vay đã được tính. Việc phân bổ có thể được thực hiện theo định kỳ gắn liền với các kỳ thanh tốn hoặc cũng có thể được thực hiện theo quý hay theo
năm tài chính. Tuy nhiên, việc phân bổ lãi vay theo năm tài chính thường được các ngân hàng áp dụng nhiều hơn.
e. Vấn đề trả nợ trước hạn Thơng thường, người đi vay được quyền thanh tốn tiền vay trước hạn mà
không bị phạt. Nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp lãi đơn và phương pháp hiện giá thì vấn đề rất đơn giản, người đi vay phải thanh tốn tồn bộ vốn gốc còn
thiếu và lãi của kỳ hạn hiện tại cho ngân hàng. Tuy nhiên, nếu tiền trả góp được tính bằng phương pháp gộp thì vấn đề có phần phức tạp hơn. Vì theo phương pháp gộp,
lãi được tính dựa trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, cho nên nếu khách hàng trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ
thực tế sẽ khác với thời hạn nợ gỉa định ban đầu và như vậy số tiền lãi
phải trả cũng có sự thay đổi. Trong trường hợp này ngân hàng thường áp dụng các phương pháp giống như phân bổ lãi vay nói trên.

1.1.2.2.2. Tín dụng tiêu dùng phi tr gúp


Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
8
Chuyên đề tốt nghiệp PSG. TS. Ngun Thanh Hµ
Theo phương thức này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì các khoản tín dụng tiêu dùng phi trả góp chỉ
được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn khơng dài.

1.1.2.2.3. Tín dụng tiêu dùng tuần hồn


Đây là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng
lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào chi tiêu và thu nhập kiếm được từng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép
được thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hồn, theo một hạn mức tín dụng. Lãi phải trả mỗi kỳ có thể được tính dựa trên một trong ba cách sau:
- Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương pháp này, số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng
đã thanh toán nợ cho ngân hàng. - Lãi được tính dựa trên số dư trước khi được điều chỉnh: Theo cách này, số
dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh tốn.
- Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân. 1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
1.1.2.3.1. Tín dụng tiêu dùng gián tiếp Tín dụng tiêu dùng gián tiếp là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dựng.
ngân hàng công ty bán lẻ
ngừơi tiêu dùng 2
4 6
5 4
1
1: Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số
tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu... 2: Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hng hoỏ.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
9
Chuyên đề tốt nghiệp PSG. TS. Ngun Thanh Hµ
Thơng thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản. 3: Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
4: Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng 5: Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
6: Người tiêu dùng thanh tốn tiền trả góp cho ngân hàng Tín dụng tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
- TDTD gián tiếp tạo điều kiện để ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay
tiêu dùng - TDTD gián tiếp cũng cho phép ngân hàng tiết kiệm và giảm bớt chi phí hoạt
động cho vay. - Đây cũng là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt
động ngân hàng khác. - Nếu áp dụng phương thức có truy đòi thì TDTD gián tiếp có độ an toàn cao
Bên cạnh những ưu điểm như trên, TDTD gián tiếp còn có một số nhược điểm :
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, mà chỉ được biết thông qua công ty bán lẻ. Bên cạnh đó ta nhận thấy rằng, các cơng ty bán lẻ khơng
có chun mơn sâu để thẩm định khách hàng một cách chi tiết và chính xác. - Thiếu sự kiểm sốt của ngân hàng khi cơng ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu
hàng hoá cho người tiêu dùng. - Các công ty bán lẻ thực hiện phương thức này khơng nhằm cấp tín dụng cho
khách hàng mà chỉ nhằm tăng doanh số bán hàng. - Kỹ thuật nghiệp vụ trong TDTD gián tiếp có tính phức tạp cao.
Do những nhược điểm kể trên nên có rất nhiều ngân hàng khơng mặn mà với TDTD gián tiếp. Còn những ngân hàng nào tham gia hoạt động này thì đều có các cơ
chế kiểm sốt tín dụng chặt chẽ. TDTD gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức sau đây:
Tài trợ truy đòi tồn bộ: Theo phương thức này, khi bán cho các ngân hàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho
ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng khơng thanh tốn cho ngân hàng.
Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công ty bán lẻ đối với các khoản nợ mà người tiêu dùng mua chịu khơng thanh tốn chỉ giới hạn
trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thoả thuận giữa ngân hàng và công ty bán lẻ. Dưới đây là các thoả thuận thng gp trong truy
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
10
Chuyên đề tèt nghiƯp PSG. TS. Ngun Thanh Hµ
đòi hạn chế: - Cơng ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh tốn một phần nợ trong trường
hợp nều người mua chịu không đủ tiền để trả trước một số tiền nhất định khi mua hoặc khách hàng không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do ngân hàng đề ra.
- Cơng ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu cho đến khi ngân hàng thu hồi được một số lượng các khoản nợ nhất định đúng hạn.
- Tồn bộ trách nhiệm thanh tốn nợ của công ty bán lẻ được giới hạn trong phạm vi số tiền dự phòng ký gửi tại ngân hàng. Thường số tiền dự phòng được trích
từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà cơng ty bán lẻ tính cho người mua chịu và chi phí tài trợ mà ngân hàng tính cho cơng ty bán lẻ. Đây là trường hợp được các ngân
hàng áp dụng phổ biến nhất. Số tiền dự phong ký gửi tại ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng khi người mua chịu không trả hoặc trả nợ không đúng hạn.
- Tồn bộ trách nhiệm thanh tốn nợ của cơng ty bán lẻ được giới hạn theo một tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất định
Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ khơng còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được
hồn trả hay khơng. Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí tài trợ thường được ngân hàng tính cao hơn so với các phương thức nói trên và các
khoản nợ được mua cũng được lựa chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ có những cơng ty được ngân hàng rất tin cậy mới áp dụng phương thức này.
Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện TDTD gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng khơng trả nợ thì ngân
hàng thường phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ. Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại cho cơng ty bán lẻ phần nợ mình chưa
được thanh tốn, kèm với tài sản đã được đắc thụ trong một thời hạn nhất định.
1.1.2.3.2. Tín dụng tiêu dùng trực tiếp TDTD trực tiếp là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp
tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ họ. Sơ đồ trang sau
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
11
Chuyên đề tốt nghiệp PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà
ngân hàng
công ty bán lẻ ngừơi tiªu dïng
2 4
3
5 1
1: Ngân hàng ký kết hợp đồng tín dụng với người tiêu dùng và cung cấp thẻ tín dụng cho họ.
2: Khách hàng dùng thẻ tín dụng để mua hàng hoá 3: Ngân hàng trả tiền cho công ty bán lẻ.
4: Công ty bán lẻ giao hàng hoá cho khách hàng 5: Khách hàng trả nợ cho ngân hàng
So với TDTD gián tiếp, TDTD trực tiếp có một số ưu điểm sau:
- Trong TDTD trực tiếp, ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của cán bộ
tín dụng. Những người này thường được đào tạo chun mơn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân
hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi công ty bán lẻ. Ngồi ra, trong hoạt động của mình, cán bộ tín dụng ngân hàng
thường có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản tín dụng có chất lượng tốt trong khi các nhân viên của công ty bán lẻ thường chỉ chú trọng đến doanh số bán
hàng. Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng các quyết định tín dụng thường được đưa ra vội vàng và như vậy có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra một cách khơng
chính đáng. Hơn nữa, trong một số trường hợp, do quyết định nhanh chóng, cơng ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình. Nếu như người
cấp tín dụng là ngân hàng thì điều này có thể được hạn chế.
- TDTD trực tiếp linh hoạt hơn TDTD gián tiếp vì dễ có sự đàm phán giữa
ngân hàng và khách hàng để ra quyết định một khoản tín dụng với lãi suất, thời hạn phù hợp với cả hai bên.
- TDTD trực tiếp có độ an tồn cao vì ngân hàng trực tiếp thẩm định và giám
sát tín dụng.
Ngồi những ưu điểm trên còn tồn tại một số nhược điểm: -
Với phương thức này ngân hàng thường khó tăng doanh s cho vay.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
12
Chuyên đề tèt nghiƯp PSG. TS. Ngun Thanh Hµ
- Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng vì ngân hàng phải
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà cán bộ tín dụng của ngân hàng khó có thể đáp ứng đủ số lượng.
- Với những lý do trên TDTD có chi phí cao.
1.1.3. Ý nghĩa của TDTD Tín dụng tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của nghiệp vụ tín dụng
ngân hàng, và là loại hình có cơ cấu dư nợ tương đối đáng kể trong tổng dư nợ tín dụng của các NHTM ngày nay.
Xuất phát từ đặc điểm trên của tín dụng tiêu dùng, có thể thấy được tín dụng tiêu dùng đóng một vai trò rất quan trọng.Cụ thể:
- Đối với ngân hàng:
• TDTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng
khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng. •
Tạo điều kiện giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
- Đối với người tiêu dùng
• TDTD tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu đặc biệt là những
nhu cầu chi tiêu mang tính cần thiết, kịp thời. Nhờ đó người tiêu dùng được hưởng những tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền.
• TDTD là phương thức cải thiện mức sống của người tiêu dùng khi họ
chưa có đầy đủ khả năng thanh tốn ở hiện tại.
- Đối với nền kinh tế.
• TDTD góp phần cải thiện đời sống dân cư
• Góp phần giảm chi phí giao dịch xã hội qua việc tiết kiệm chi phí và thời
gian cho cả ngân hàng và người sử dụng. •
Tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. •
Do nếu TDTD nhằm tài trợ cho những chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó sẽ tạo điều kiện tốt cho việc kích cầu.
1.1.4. Sự cần thiết của việc phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dung - Đối với người tiêu dùng
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, cùng với nó là sự cải thiện đáng kể trong mức sống của dân cư, thì nhu cầu tiêu dùng của phần lớn bộ phận dân
cư đặc biệt là dân cư thành thị đang tăng lên rất nhiều với nhiều hình thức tiêu dùng khác nhau. Thơng qua nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng, các ngân hàng đã đáp ứng phn
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
13
Chuyên đề tốt nghiệp PSG. TS. Ngun Thanh Hµ
nào nhu cầu chi tiêu của người dân, giúp cho họ được hưởng những tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi
cá nhân có các nhu cầu chi tiêu mang tính cấp bách.
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển đời sống ngày càng được nâng cao thì con người càng có quyền đòi hỏi cao hơn trong việc cải thiện cuộc sống của mình.
Nếu trước kia, chỉ cần ăn no, mặc ấm thì ngày này chúng ta ai cũng mong muốn được ăn ngon, mặc đẹp. Đây là một yêu cầu chính đáng và là tất yếu trong điều
kiện cuộc sống bây giờ.
Nắm bắt được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng nhưng khả năng thanh tốn thì có hạn , các NHTM ln tìm mọi cách để thoả mãn nhu cầu cho khách
hàng, thực hiện phát triển thị trường sản phẩm TDTD sÏ gióp ng©n hàng thoả mãn tối đa các yêu cầu hợp lý của khách hàng về khối lợng tín dụng tiêu dùng.
Rõ rµng việc phát triển thị trường TDTD vẫn sẽ đem đến lợi ích tốt nhất cho người tiêu dùng.
- Đối với các NHTM
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều khơng thể tránh khỏi. Để có thể đứng vững và tồn tại trong một môi trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt đòi hỏi
mỗi NHTM phải có chiến lược kinh doanh phù hợp , một mặt tận dụng các thời cơ, mặt khác phải tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnh tranh của mình.
Chính vì lý do trên, mỗi NHTM ln tìm cách đa dạng hố hoạt động kinh doanh và tín dụng tiêu dùng được xác định là một trong những nghiệp vụ tạo ưu thế
cạnh tranh cho ngân hàng. Với phương châm hoạt động khách hàng là thượng đế , các NHTM luôn tìm
mọi cách để thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng cũng như tăng cường các mối quan hệ với khách hàng. Điều này có thể được thực hiện một cách hiệu quả khi các
NHTM phát triển thị trường sn phm tín dụng tiêu dùng.
Một lý do nữa khiến cho viƯc phát triển thị trường sản phẩm tín dụng tiêu dùng là cần thiết, đó là vì hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi
ro. Để có thể giảm thiểu rủi ro, các NHTM ln tìm mọi cách để đa dạng hoá hoạt động kinh doanh cũng như đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách
hàng. Từ đó giúp ngân hàng tăng sức mạnh trong cạnh tranh.
Cuối cùng, một điều dễ dàng nhận thấy là cùng với việc phát triển thị trường sản phẩm TDTD, các NHTM không chỉ tối đa hố lợi ích của khách hàng mà còn
giúp ngân hàng thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận .
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
14
Chuyên đề tốt nghiệp PSG. TS. Ngun Thanh Hµ
- Đối với sự phát triển của nền kinh tế
Phát triển thị trường sản phẩm tín dụng tiêu dùng khơng chỉ đem lại lợi ích cho người tiêu dùng mà nó còn đem lại lợi ích cho nền kinh tế. Nếu TDTD được tài
trợ cho những nhu cầu chi tiêu về hàng hoá, dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng kích cầu, một mặt cải thiện đời sống dân cư, mặt khác tạo điều kiện thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Hơn nữa, nó còn góp phần giảm chi phí giao dịch trong tồn xã hội. Đó là chưa kể đến việc dịch vụ này với những tiện ích thanh tốn khơng dùng tiền
mặt sẽ cải thiện môi trường tiêu dùng, xây dựng nền văn minh thanh tốn, góp phần tạo cơ sở để Việt Nam hoà nhập với cộng đồng phát triển quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên, có thể thấy được rằng phát triển thị trường sản phẩm TDTD cũng là một yêu cầu khách quan của nền kinh tế. tÝn dụng tiêu dùng
cng là một yêu cầu khách quan của nÒn kinh tÕ. 1.2.
Lý luận về kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm 1.2.1. Khái niệm chung về k hoch húa.
Kế hoạch hoá là hoạt động có hớng ®Ých cđa ChÝnh phđ, cđa c¸c doanh nghiƯp hay hé gia đình nhằm đạt đợc những mục tiêu đã định. Chức năng chủ yếu của kế
hoạch hoá là tính toán các nguồn tiềm năng, dự kiến khai thác các khả năng có thể huy động và phối hợp các nguồn tiềm năng ấy theo những định hớng chiến lợc đã
định để tạo nên một cơ cấu hợp lí, thúc đẩy tăng trởng nhanh và giữ cân bằng các yếu tố trên tổng thể. Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
đơn vị kinh tế thì hiệu quả kinh tế là mục tiêu hàng đầu, mục tiêu bao trùm lên các mục tiêu khác. Kế hoạch cho phép các doanh nghiệp biết đến hớng đi trong thời
gian sắp tới, nó là cơ sở để xem xét đến các hoạt động khác của doanh nghip nh: tài chính, vốn, thị trường, khách hàng, moi trường kinh doanh… và với mỗi sự thay
đổi thì doanh nghiệp có cách ứng phó như thế nào với mỗi thay đổi đó. Do vậy hiện nay vai trò của kế hoạch hố khơng giảm đi mà càng được tăng cường như một công
cụ, một yếu tố để tổ chức và quản trị các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.
Trong nền kinh tế quốc dân kế hoạch hoá có thể chia làm hai loại: một là kế hoạch kinh tế – xã hội kế hoạch vĩ mô là kế hoạch của Chính phủ, đây là kế hoạch
định hướng, hướng dẫn cho sự phát triển và những cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân. Kế hoạch này phải vừa đảm bảo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo
thống nhất giữ tăng trưởng kinh tế với công bằng, ổn định và tiến bộ xã hội. Hai là kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp kế hoạch vi mô, kế hoạch này do các doanh
nghiệp tự xây dựng và tự thực hiện trên định hướng của kế hoạch vĩ mơ dựa trên
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
15
Chuyên đề tốt nghiệp PSG. TS. Nguyễn Thanh Hà
ngun lực của doanh nghiệp và thị trường của doanh nghiệp. Kế hoạch vi mô phải đạt mục tiêu: vừa đảm bảo nhu cầu về hàng hoá hoặc dịch vụ của xã hội vừa đảm bảo
cho doanh nghiệp đạt được lợi nhun tỏi u t.
Cụ thể, căn cứ vào tiêu thức thời gian thì kế hoạch kinh doanh có thể chia thµnh: kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn v k hoch 1 nm
- Kế hoạch dài hạn: Có thể coi đây nh là một chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó định hớng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian tơng đối dài và bao gồm hệ thống những mục tiêu, chính sách, biện pháp thực hiện những
mục tiêu dó của doanh nghiệp.
- Kế hoạch trung hạn: Thòng có thời gian 2, 3 năm nhằm phác thảo chơng trình
trung hạn để thực hiện kế hoạch hoá dài hạn, tức là để đảm bảo tính khả thi lĩnh vực mục tiêu, chính sách và giải pháp đựoc hoạch điịnh trong chiến lợc đã chọn.
- Kế hoạch 1 năm: Kế hoạch này cụ thể những mục tiêu, phơng hớng hoạt động
của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch. Có thể nói, đây là kế hoạch điều hành, bao gồm cả việc thiết lập các cân đối, cụ thể trên cơ sở nghiện cứu, dự báo thị trờng mà
điều chỉnh các kế hoạch tiếp theo.

1.2.2. C s cho kế hoạch phát triển sản phẩm.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×