Tải bản đầy đủ - 32 (trang)
Quy mô xuất khẩu lao động. Cơ cấu xuất khẩu lao động.

Quy mô xuất khẩu lao động. Cơ cấu xuất khẩu lao động.

Tải bản đầy đủ - 32trang

sách của Đảng và nhà nước, cụ thể là Chỉ thị 41 CT- TW của Bộ Chính trị về xuất khẩu lao động và chuyên gia. Nghị định số 1521999NĐ – CP về XKLĐ
và chuyên gia. Kế hoạch số 414LĐTBXH – XKLĐ ngày 2172003 về triển khai công tác xuất khẩu lao động.
Trong những năm qua tỉnh Bắc Ninh đã đạt được một số kết quả trong công tác xuất khẩu lao động như sau:

2.1 Quy mô xuất khẩu lao động.


Quy mô xuất khẩu lao động lien tục tăng qua các năm, nếu như ở năm 2001 là 794 người thì đến năm 2002 là 800 người, năm 2003 là 1.912 người,
đến năm 2004 tăng lên 2.150 người và 2005 là 2.500. Mặt khác, so sánh tốc độ năm 2002 tăng hơn năm 2001 gấp 1,01 làn, đến
2003 thì gấp 2,41 lần, 2004 thì là 2,71 lần và đến 2005 thì tăng lên ;là 3,15 lần. Như thế, quy mơ xuất khẩu đều 1 chưng tỏ quy mô tăng đều.
Giữa các năm ta thấy rằng số lượng người tăng lên không đều nhau, nếu như 2002 so với 2001 tăng gấp 1,007 lần số người 2001, trong năm 2003 số
lượng người tăng lên là 1.112 người gấp 2,39 lần năm 2002, đến 2004 số người được xuất khẩu chỉ tăng lên được 238 người gấp 1,12 lần 2003; và
2005 thì con số nay là 1,16 lần năm 2004.

2.2 Cơ cấu xuất khẩu lao động.


a, Cơ cấu theo tuổi và giới tính:  Cơ cấu theo tuổi
Trong lực lượng lao động tỉnh thì lực lượng lao động trẻ và trung niên chiếm tỷ trọng lớn. Chính vì thế trong thời gian qua, công tác xuất khảu lao độngt
ỉnh đã hướng vào nhứng đối tượng này, nhằm giảm thất nghiệp, và tăng thu nhập cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Độ tuổi chủ yếu xuất khẩu trong lứa tuổi 25-44 chiếm 42, tuổi 15-24 là 35, còn lại chiếm khoảng 23. Lao động trong độ tuổi 25-44 chiếm nhiều
là do đặc điểm đã có đầy đủ những điều kiện để ra nước ngoài làm việc: sức
Nguyễn Kim Thanh Lam 19
khỏe tốt, khả năng thích nghi cao, trình độ nghề nghiệp, ngoại ngữ, cũng như đời sống gia đình chưa được ổn định. Đa số người thuộc nhóm 15-24 lại
khơng tham gia thị trường lao dộng là do còn đi học, còn q trẻ. Còn tuổi từ 45 trở lên thì chịu sự chi phối về gia đình, sức khỏe...
 Cơ cấu theo giới tính Nguồn lao động Bắc Ninh chủ yếu là nữ giới và nữ giới chiếm 58,2 tổng
dân số của tồn tỉnh và có xu hướng ngày càng tăng. Chính việc làm đã khuyến khích chị em tọa lập cuộc sống khá giả hơn. Sở dĩ như vậy là do các
thị trường tiếp nhận lao đọng như Đài loan, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc.. Đều yêu cầu nhận lao động trong các ngành công nghiệp nhẹ: may mặc, gia
công đồ trang sức,.. Hay như: giúp việc gia đình, chăm sóc người giá. Số lao động nam chỉ chiếm phàn khiêm tốn chủ yêu vận hành máy móc và lao động
nặng. b, Cơ cấu theo các nước xuất khẩu sang
Các quốc gia mà lao động Bắc ninh xuất khẩu sang chủ yếu là các nước và vùng lãnh thổ Châu á, trong đó Đài Loan dẫn đầu: 5.949 người, tiếp đến là
Malaysia, Hàn quốc, Nhật Bản... Nhìn chung cơ hội tuyển lao động đi Malaysia, Philippin thậm chí là Đài
Loan rất dễ; tuy nhiên với những cơng việc này lao đọng tại Bắc Ninh không muốn đi. Lý do thu nhập tại các nước này rất thấp, công việc lại không ổn
định. Thị trường mà lao động Bắc Ninh luôn hướng tới là Nhật Bản, Hàn Quốc,
Canada… Do đây là thị trường có thu nhập cao nhưng nhu cầu tuyển dụng lại rất thấp vì đây là những nước cơng nghiệp phát triển nên ln có sự đòi hỏi
cao về tay nghề, ngoại ngữ cũng như kỷ luật của người lao động. Như vậy cần có biện pháp xâm nhập sâu hơn vào thị trường này cố gắng
trong các năm tới sẽ đưa thêm nhiều lao đọng sang làm việc tại các thị trường có tiếng khắt khe và khó tính này.
c, Cơ cấu theo ngành nghề.
Nguyễn Kim Thanh Lam 20
Ngành nghề chủ yếu lao động Bắc ninh được xuất sang là phục vụ cá nhân và xã hội: giúp việc gia đình, chăm sóc người già.. Và các nghè về công nghiệp;
xây dựng như: công nhân phân xưởng may mặc, công nhân xây dựng, hàn tiện,công nhân làm viecj trong các nhà máy.. Đa số họ đều làm những công
việc lắp ráp máy gainr đơn, đôi khi còn có những cơng việc độc hại: làm việc trong hầm mỏ, làm trong môi trường chịu áp lực cao..
Cơ cấu lao đọng là ở nhóm phục vụ cá nhân và xã hội lao động tỉnh Bắc Ninh chiếm 68,3; trong lĩnh vực cơng nghiệp và xây dựng thì chỉ là 31,7.
Như vậy, lao động Bắc ninh chủ yếu tập trung ở lĩnh vực phục vụ cá nhân và xã hội do hạn chế trong khâu tìm kiếm thị trường, sự kén chọn nghè nghiệp,
mặt khác vì lao động xuất khẩu của tỉnh chủ yếu là nữ giới.
Một vài con số:
Trong khoảng thời gian 3 năm rưỡi tính đến 30-6-2010, số lao động Bắc Ninh tham gia xuất khẩu sang nước ngoài đã gửi về quê hơn 100 triệu
USD. Trong đó gửi theo hệ thống ngân hàng 90 triệu USD còn lại gửi theo các loại hình dịch vụ chuyển tiền khác. Nhờ có thu nhập cao, chính đáng từ
việc xuất khẩu lao động, đời sống của bản thân lao động tham gia xuất khẩu được cải thiện rõ rệt, đồng thời được tái đầu tư trong nước tạo thêm nhiều
công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Nhiều năm qua, xuất khẩu lao động luôn được coi là biện pháp quan
trọng trong chiến lược giải quyết việc làm của tỉnh. Theo thống kê sơ bộ của Sở Lao động Thương binh và Xã hội LĐTB-XH, từ đầu năm 2007 đến nay,
tồn tỉnh đã có 10.013 người tham gia xuất khẩu lao động, đạt 106 kế hoạch. Nhiều lao động sau khi hết hạn xuất khẩu, trở về nước đã năng động
phát huy ngành nghề được trang bị bằng cách tự tổ chức sản xuất, sớm trở thành những chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao động địa phương
tham gia. Xuất khẩu lao động rõ ràng là hướng đi đúng và hiệu quả nhằm cải
thiện đời sống người lao động, nhất là lao động vùng nông thơn còn nhiều khó
Nguyễn Kim Thanh Lam 21
khăn của tỉnh. Tuy nhiên nhu cầu xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh hiện
đang có dấu hiệu chững lại, việc tuyển dụng đang gặp phải những khó khăn nhất định. Vì thế đặt ra đòi hỏi lớn cho cơng tác quản lý hoạt động này tại Bắc
Ninh.
3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động ở tỉnh Bắc Ninh
3.1 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động ở tỉnh Bắc Ninh
a, Những thành tựu đạt được: •
Việc xây dựng cơ quan quản lý tại địa phương: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên mơn của UBND tỉnh, có chức năng giúp
UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động tại Tỉnh. Làm việc bên dưới có các cơ quan
chức năng như: cơ quan công an tỉnh; Sở y tế; sở văn hóa thơng tin, sở tài chính, vật giá, kế hoạch đầu tư, ngân hàng; các ngành liên quan phối hợp hoạt
đọng. Ngòa ra còn có Ủy ban mặt trận tổ quốc ỉnh, Liên doàn lao động, các đoàn thể nhân dân; các tổ chức chính trị xã hội: hội phụ nữ, đồn thanh niên...

Về lập kế hoạch cho công tác quản lý Nhà nước với hoạt động xuất khẩu lao động tại địa phương. Cấp ủy, chính quyền địa phương đã quán triệt
sâu sắc nghị quyết cảu đảng, nhà nước. Trong phương hướng nhiệm vụ, tỉnh cũng xác định quan điểm chỉ đạo là phải đẩy mạnh công tác dạy nghề, xuất
khẩu lao động, giải quyết việc làm đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế khó tính và những ngành nghề mang lại thu nhập cao. HĐND tỉnh Bắc Ninh đã
thông qua các đề án về: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2006- 2010. Hàng năm tỉnh giao chỉ tiêu xuống cho từng huyện.
• Về tạo động lực: DN được hỗ trợ kinh phí đào tạo với mức 380 nghìn
đồngngườitháng cho những người lao động đủ một năm liên tục làm việc tại doanh nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Ninh, hỗ trợ 01 triệu
Nguyễn Kim Thanh Lam 22
đồnglao động cho các doanh nghiệp khi sử dụng lao động có thời hạn làm việc liên tục một năm thuộc các đối tượng là con của người hưởng chính sách
thương binh, liệt sỹ, người bị nhiễm chất độc hóa học và lao động thuộc hộ nghèo, quân nhân bị tai nạn lao động còn sức khỏe, cơng an hồn thành nghĩa
vụ và lao động thuộc hộ Nhà nước thu hồi 30 diện tích đất canh tác. Đối với lao động xuất khẩu, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí khám sức
khỏe, làm hộ chiếu. Ngồi ra tỉnh còn hỗ trợ 100 học phí cho đào tạo nghề và giáo dục định hướng cho các đối tượng chính sách và 50 học phí cho đối
tượng khác với thời gian đào tạo từ 1 tháng đến 5 tháng. Các doanh nghiệp làm đơn gửi lên Sở Lao động thương binh xã hội để giải quyết.
• Trong cơng tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý Nhà nước đối
với hoạt động xuất khẩu lao đọng tại tỉnh: - Đối với hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động tại tỉnh; tỉnh đã
lựa chọn được 16 công ty được hoạt động xuất khẩu lao động. Tỉnh luôn nắm được tình hình, chỉ đạo thường xuyên, bảo đảm các doanh nghiệp hoạt động
đúng quy định và hiệu quả. - Các cơ sở đào tạo thực hiện đúng hợp đồng, đảm bảo chất lượng đào tạo,
đáp ứng đúng nhu cầu người lao động đi xuất khẩu. Trong 3 năm 2006 - 2008 đã tổ chức đào tạo nghề được đúng chuẩn cho 7681 lao động.
b,Những hạn chế, khuyết điểm: - Chính quyền và các cơ quan chức năng còn thiếu những văn bản quy định
cụ thể để làm cơ sở điều chỉnh và quản lý chặt chẽ hoạt động XKLĐ. Thiếu chính sách thu hút doanh nghiệp, trung tâm, cơ sở đào tạo nghề, chính sách hỗ
trợ với các đối tuong còn yếu. Thủ tục pháp lý trong hoạt đơng này nhiều khi rất rườm rà, nhung lai không chặt chẽ.
- Cơng tác lập kế hoạch vẫn còn hạn chế về chất lượng, thiếu tầm nhìn xa, mang tính chất chung chung, chưa thực sự sâu sát với thực tế. Một số kế
hoạch ko mang lại lợi ích. Mặt khác, do không dự báo trước được những tác động to lớn của khủng hoảng kinh tế có ảnh hưởng tới hoạt động này, nên kế
Nguyễn Kim Thanh Lam 23
hoạch khơng còn phù hợp tại thời điểm này. - Công tác thông tin tun truyền còn yếu. Các phương tiện thơng tin báo
hình, báo viết, báo nói từ tỉnh đến cơ sở còn chưa sâu rộng và thường xuyên. - Việc quản lý các doanh nghiệp xuất khẩu cũng chua được thực hiện tốt.
Vẫn tồn tại hien tượng nhieu phần tử xấu lợi dụng danh nghĩa doanh nghiệp để lừa đảo người lao động. Ngay cả công tác quản lý lao động ở nước ngồi
cũng còn khuyết điểm.Việc vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật của nước sở tại vẫn xảy ra. Đặc biet là hiện tượng người lao động bị ép buộc, lạm dụng...
- Việc chỉ đạo phối hợp của các cơ quan chức năng với các doanh nghiệp trong tuyển dụng lao động còn hạn chế, còn nhiều bất cập. Việc bỏ sót hoặc
tuyển sai đổi tượng vẫn còn, chi phí cho cơng tác tuyển chọn rất lớn mà hiểu quả chưa đạt yêu cầu.
- Công tác giáo dục đào tạo cho người lao động chưa cao. Không chỉ về mặt chuyên môn mà cả về tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật, ý thức chấp
hành pháp luật, chấp hành hợp đồng đều còn rất kém.

3.2 Nguyên nhân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy mô xuất khẩu lao động. Cơ cấu xuất khẩu lao động.

Tải bản đầy đủ ngay(32 tr)

×