1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Công nghệ sản xuất của Công ty Công nghệ sản xuất của Công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (383 KB, 66 trang )



Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm Công ty sử dụng hệ thống phân phối theo cấp. Việc phân phối sản
phẩm được thông qua hệ thống đại lý rộng khắp trên tồn quốc. Đây có thể coi là những đối tác hết sức quan trọng của công ty.Do vậy cũng đòi hỏi
cơng ty phải có những chế độ đãi ngộ và khuyến khích những đại lý trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản
xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay khơng mới là điều quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc
độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu. Cho nên nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ hợp lí, đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng
đúng thời gian, địa điểm sẽ có tác dụng to lớn đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhanh chóng mở rộng, chiếm lĩnh thị
trường, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng doanh thu, quay vòng vốn,... góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhìn chung cơng tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty hiện nay hoạt động chưa thực sự tốt. Hình ảnh của công ty cũng như mức độ mở rộng
thị trường vẫn dựa chủ yếu vào chất lượng sản phẩm, sự quảng bá của bản thân khách hàng và một phần nhỏ dựa vào các đại lý. Đây cũng là một điều
cần đặc biệt quan tâm đối với doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trong tương lai.Điểm yếu của Công ty trong công tác này là việc tiêu thu sản phẩm theo
kiểu thụ động, điều đó cản trở rất lớn đến khả năng mở rộng thị trường phát triển tiềm lực tài chính, thơng qua đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

3. Công nghệ sản xuất của Công ty Công nghệ sản xuất của Công ty


- Do Cơng ty sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau, vì vậy mỗi mặt hàng
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 24
đều qua các khâu sản xuất riêng, chuyên môn riêng. Quy trình sản xuất được khép kín từ khâu phơi đầu vào đến khi sản phẩm hồn thành. Máy móc thiết
bị phục vụ cho sản xuất bao gồm:
a Máy cán sóng : máy chế tạo theo nguyên lý máy cán trục răng nhằm
tạo bước sóng theo quy định. Bộ phận chủ yếu và có nhu cầu độ chính xác cao là hai trục răng khía để tạo ra bước sóng , đường kính trục cán là 120mm ;
khung giá được kết cấu bằng thép L để tạo độ đứng vững khi vận hành; trọng lượng 160kg; công suất động cơ 1kw.
b Khung dệt lưới: Kết cấu bằng thép L25 x 25, L30 x 30, hoạt động
theo nguyên lý chuyển làn sợi dọc lên, xuống bằng thao tác thủ công, trọng lượng khung dệt 18kgkhung.
c Dao cắt lớn: Cắt tạo kiểu cho dao cầu, thao tác thủ công, trọng lượng
cả bàn , giá và lưỡi giao là 15kg.
d Máy lốc vành: Cấu tạo theo nguyên lý tang cuốn, gồm một tang
cuốn dạng đĩa có đường kính từ 210 đến 260mm, lắp trên giá máy cá gắn máng định vị, thao tác bằng tay quay gắn trực tiếp với tang cuốn , trọng lượng
máy 10kgmáy.
c Máy dập tròn: Là máy dột dập 12 đến 16 tán , có hành trình phù hợp
với u cầu thao tác của loại sản phẩm này
f Máy vê mép: Gồm đĩa tròn có đường kính đúng bằng đường kính sản
phẩm, đặt trên giá và chuyền động quay trên mặt phẳng ngang nhờ lực chuyển động bằng dây cua-roa với động cơ 0.5kw. Đĩa có thể chuyển động theo
phương thẳng đứng nhờ một cần đẩy phía dưới , trên giá máy có gắn trục ép chuyển động quay theo , có tác dụng ép chắc phần tơn viền quanh mép sản
phẩm. Trọng lượng máy 24kg.
g Dây truyền kéo dãn thép : Có tác dụng kéo dãn thép tư 6 - 8mm
xuống 1.2- 1.5mm . dây chuyền chạy khép kín từ khâu sản phẩm đầu vào đến sản phẩm đầu ra .
h Máy lưới B40: có tác dụng đan thép thành lưới theo quận và chiều
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 25
cao quy định .
i Máy cán thép : có tác dụng kéo , cán từ phơi thép ban đầu thành sản
phẩm là thép cây tròn hoặc gai từ 10mm hoặc 20mm. - Phần lớn công nghệ được nhập khẩu từ nước ngồi về với dây truyền
khép kín lên cho công suất nhiều, sản lượng lớn tiết kiệm được thời gian sản xuất.
Đặc điểm về tổ chức sản xuất của cơng ty Hình 1: Quy trình sản xuất sản phẩm vỉ lưới thép:
Hình 2: Quy trình sản xuất cán thép
Quy trình sản xuất lưới thép đan cần phải trải qua giai đoạn cán, kéo, dãn phôi thép xuống đường kính 1,2mm, rồi qua 5 cơng đoạn nối tiếp nhau.
- Tạo bước sóng dây thép Đây là cơng đoạn chuẩn bị ngun liệu có tính chất quyết định chất
lượng sản phẩm và năng suất cho các bước tiếp theo. Công đoạn này được
Ngun Ngäc Nam – QTKDTM K38 26
C¸n sãng Dệt lới
Dập tròn
Cắt tôn Lốc vành
Viền mép
Kiểm tra
Đóng gói
Sắt mua ngoài
Phôi đúc
Tiêu thụ Cắt thành thỏi
Nung
Nhập kho Cán nóng
Xõy dng Minh Cường trên nguyên lý cán dây thép bằng máy có trục răng khía, trục cán được tính tốn chính xác sao cho khi cán thành sợi thép sóng có
bước sóng phù hợp với yêu cầu chất lượng sản phẩm đặt ra là: Trên độ dài 254+0,5mm được đo ở vị trí bất kỳ tại bề mặt của sản phẩm có 23 mắt lưới
sau khi đan. Muốn đảm bảo được điều kiện trên, yêu cầu về thiết bị trục cán phả
đảm bảo bước răng phù hợp với yêu cầu đã đặt ra. Trục cán phả đạt được độ cứng nhất định, chịu mài mòn cao. Đây là yếu tố quyết định đến
chất lượng sản phẩm khi đan. - Dệt thép thành tấm lưới có kích thước mắt vng 10 x 10mm
Cơng đoạn này được thực hiện trên máy dệt đứng. Dây thép sau khi cán theo bước sóng nhất định được lắp toàn bộ đoạn dây vào máy dệt. Số sợi dọc
và chiều dài sợi phụ thuộc vào kích thước sản phẩm. Sợi ngang được cắt sẵn theo chiều dài phù hợp với kích thước của 2 hoặc 3 sản phẩm tuỳ thuộc vào
người thao tác , mỗi công nhân thao tác một máy hoạt động theo nguyên lý chuyển làn sợi dọc lên, xuống bằng cần đạp chân Sau khi sợi ngang được
luồn vào vị trí, kéo càn gạt vào phía sau để đưa sợi ngang vào vị trí theo bước sóng đã tạo ra khi cán sợi. Việc dồn sợi ngang vào vị trí được thực hiện qua
tay kéo và tấm gạt nên tạo được độ phẳng và đồng đều. Trong suốt quá trình thực hiện thao tác đan sợi, sản phẩm được dàn tịnh tiến về phía sau và nằm
trên giá đỡ. Định kỳ người công nhân tính kéo cắt ra từng ơ sản phẩm để chuẩn bị cho công đoạn sau kéo cắt được thiết kế với giá máy để thuận tiện
trong thao tác . - Dập sản phẩm thành tấm tròn
Cơng đoạn này được thực hiện trên máy đột dập, kích thước sản phẩm được xác định qua đường kính dao cắt tròn, sản phẩm sau khi cắt xong rơi
xuống mặt phẳng nghiêng phía dưới và được lấy ra, đóng bó chuyển sang cơng đoạn sau.
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 27
- Viền mép sản phẩm Để thực hiện công đoạn này phải qua 3 bước chuẩn bị nguyên vật liệu :
+ Cắt tôn 0,2mm thành những dải bề ngang 13mm, chiều dài tùy thuộc vào chu vi của mỗi loại sản phẩm. Tôn được cắt trên dao cầu có chiều dài lưỡi
dao1.000mm, ở bước này phải chú ý kích thước bề ngang sản phẩm, nếu có độ dang sai dương sẽ khơng thực hiện được ở cơng đoạn sau đó khn lốc
được chế tạo rất chính xác. Nếu độ dung sai âm sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.
+ Lốc vành : Sau khi tôn đã được cắt thành các dải dài nhất định, được chuyển sang bước lốc vành, sản phẩm được thực hiện trên máy lốc theo
nguyên lý tăng cuộn, ép trong một rãnh định vị nhằm đạt được độ âm khít vào mép sản phẩm và tạo nên những nếp nhăn tự nhiên cách đều bước này có
quyết định đến việc tạo dáng cho sản phẩm . +Viền mép : Sản phẩm ở công đoạn 3 được đặt vào rãnh của dải tôn
sau khi lốc và chuyển sang máy vê mép. Máy vê được hoạt động theo nguyên lý đĩa quay và trục ép chuyển động lăn theo, có tác dụng làm chắc chắn xung
quanh mép sản phẩm. Đây là bước cuối cùng trong các thao tác tạo ra sản phẩm nên phải rất
then trọng và chú ý đến độ đều đặn của các vị trí giáp giữa nan và mép viền. - Kiểm tra, đóng gói sản phẩm:
Sau khi được hồn chỉnh ở cơng đoạn 4, sản phẩm được kiểm tra về kích thước, hình dáng, lau vệ sinh bằng giẻ sạch rồi đóng trong bao P
và thùng cattong chờ xuất xưởng Bao bì do khách hàng cung cấp.

III. Tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty trong những năm gần đây


- Tổng vốn đầu tư ban đầu : 4.700.000.000 VNĐ -Vốn pháp định : 4.700.000.000 VNĐ
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 28
Biểu 2 : Nguồn vốn ban đầu của cơng ty
Đơn vị : Nghìn đồng Loại vốn
Giá trị
Vốn cố định 3.000.000
Nhà xưởng 800.000
Thiết bị sản xuất chính 2.100.000
Thiết bị văn phòng 100.000
Vốn lưu động 1.700.000
Tổng vốn đầu tư 4.700.000
Nguồn : Phòng Tài chính - Kế tốn - Kế hoạch khấu hao :
+ Nhà xưởng : 10 năm + Thiết bị : 5 năm
Biểu 3 : Giá trị nhà xưởng và thiết bị ban đầu
Đơn vị : Nghìn đồng
Loại tài sản Giá trị
Tỷ lệ khấu hao Mức khấu hao năm
1. Nhà xưởng 800.000
0,5 4.000
2. Thiết bị 2.200.000
10 220.000
Nguồn : Phòng Tài chính - Kế tốn
Biểu 4: Tình hình tài chính của giai đoạn 2005 - 2008
Đơn vị : nghìn đồng Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu 28.801.638
38.592.672 47.905.214
51.250.310 Tổng chi phí
830.063 962.387
1.250.366 1.452.300
Lợi nhuận gộp 954.414
1.085.400 1.213.422
1.525.180 Lợi nhuận thuần
126.857 129.599
132.623 159.222
Lợi nhuận sau thuế 91.337
93.311 100.312
106.432 Nguồn : Phòng Tài chính - Kế tốn
Biểu 5: Các tỷ suất tài chính
Tỷ suất tài chính Năm 1
Năm 2 Năm 3
Năm 4 Lợi nhuận thuầnvốn đầu tư
2.6 2.7
2.8 2.9
Lợi nhuận thuầndoanh thu 0.44
0.34 0.28
0.17
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 29
Nguồn : Phòng Tài chính - Kế tốn
IV. Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty Xây dựng Minh Cường.

1. Phân tích hoạt động Marketing


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

×