1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phân tích hoạt động Marketing

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (383 KB, 66 trang )


Nguồn : Phòng Tài chính - Kế tốn
IV. Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Xây dựng Minh Cường.

1. Phân tích hoạt động Marketing


- Công ty TNHH Xây dựng Minh Cường là một Công ty tư nhân, do mới đi vào hoạt động được gần 10 năm nên sự biết đến về sản phẩm của Cơng
ty với thị trường trong nước và nước ngồi chưa cao. Phần lớn hàng hoá sản xuất ra đều tiêu thụ trong nước, một số xuất khẩu ra nước ngồi.

1.1. Thị trường tiêu thu hàng hố của Cơng ty


- Do là Công ty tư nhân lên Công ty có sự linh hoạt trong việc lựa chọn và xác định thị trường tiêu thụ trọng điểm trong kinh doanh.
Với sự linh hoạt trong kinh doanh, Cơng ty đã tìm cho mình một thị trường tiêu thụ tương đối lớn cả miền Bắc và miền Nam.
Tuy nhiên, khách hàng mục tiêu của Công là thị trường miền Bắc.
a Thị trường miền Bắc.
Đây là thị trường lớn, tuy nhiên số lượng đối thủ cạnh tranh với Công ty cũng nhiều. Hàng năm, có nhiều cơng trình được xây dựng, trong đó có
nhiều cơng trình xây dựng phải cần đến các sản phẩm của Công ty như: lưới thép B40 dùng trong việc rào chẵn, dây thép gai, dây mạ Song việc giành thị
phần trong thị trường khơng đơn giản. Vì vậy, Công ty đang cố gắng đầu tư để giành thị phần lớn trong thị trường này.
b Thị trường miền Nam
Do quy mơ của Cơng ty còn hạn hẹp, cộng với việc chi phí đầu tư để mở rộng thị trường miền Nam khá lớn nên Công ty dự định trong tương lai sẽ
mở rộng, xây dựng nhà máy sản xuất tại đó với mục tiêu giảm chi phí vận
Ngun Ngäc Nam – QTKDTM K38 30
chuyển và tăng thêm lợi nhuận trên mỗi sản phẩm.

1.2. Thị trường cung ứng đầu vào


- Là Cơng ty sản xuất, để q trình kinh doanh sản xuất được liên tục, Cơng ty cần phải có nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào đầy đủ và đảm bảo.
Hiện tại, nguồn cung ứng đầu vào của Công ty là các nhà máy cán thép lớn như: Nhà máy cán thép Thái Nguyên, nhà máy cán thép Việt - úc .
Các nhà máy này cung cấp vật liệu cho Công ty là các loại thép φ
6, φ
8... Trong điều kiện các nhà máy không kịp cung ứng vật liệu, Cơng ty có
nhập thêm vật liệu từ Trung Quốc thông qua các đại lý kinh doanh.

1.3. Giá cả, phương pháp định giá sản phẩm


- Là Công ty sản xuất hàng hoá, vật liệu đầu vào chịu nhiều tác động của sự biến động giá lên trờn thị trường . Giá cả hàng hố tiêu thụ của Cơng
ty cũng biến động theo tuỳ từng thời điểm của thị trường . Giá bán các loại sản phẩm chủ yếu được tính tốn căn cứ vào giá thành
của từng loại sản phẩm sản xuất ra, căn cứ vào giá bán của các sản phẩm cùng loại trên thị trường và một mức lãi nhất định đủ để thực hiện các nghĩa vụ đối
với người lao động và Nhà nước. Phương pháp định giá cho sản phẩm
Sản phẩm của Cơng ty có nhiều loại, song nguồn vật liệu đầu vào để sản xuất ra các sản phẩm đó lại ít. Do vậy, việc định giá, xây dựng giá bán sản
phẩm có thể theo quy trình định giá: + Xác định mục tiêu đặt hàng.
+ Xác định nhu cầu đối với sản phẩm. + Xác định chi phí.
+ Xác định giá sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh. Hiện tại, Công ty đang sử dụng phương pháp định giá là phương pháp
định giá theo chi phí.
Ngun Ngäc Nam – QTKDTM K38 31
Giá bán = giá thành + thuế + lợi nhuận kỳ vọng
Tuy nhiên, đơi khi cách tính này khơng hợp lý, linh hoạt do mới chỉ dựa vào chi phí sản xuất và lợi nhuận. Cần phải quan tâm đến sự tác động của
điều kiện khách quan của thị trường đến giá của sản phẩm.

1.4. Chính sách phân phối của Công ty


Đa phần sản phẩm của Công ty được phân phối qua các đại lý, sản phẩm được phân phối chủ yếu qua hai kênh phân phối:
Kênh phân phối trực tiếp:
Kênh phân phối gián tiếp:
Chính vì mạng lưới tiêu thụ của Cơng ty còn hạn chế nên kết quả tiêu thụ thực tế chưa cao. Cho đến nay, Công ty bán hàng chủ yếu tại kho và bán
theo đơn hàng đã đặt hoặc hợp đồng đã ký.

1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng của Cơng ty


Do Cơng ty còn nhỏ về quy mô sản xuất, mặt hàng kinh doanh đa dạng, phức tạp. Phần lớn là sản xuất theo đơn đặt hàng đã đặt sẵn của các khách
hàng quen thuộc. Vì vậy, việc xây dựng chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty đang chỉ mới được đề cập đến và chưa đi vào thực hiện chính thức.
2 - Phân tích tình hình tài chính của Cơng ty
Phân tích tình hình tài chính của Cơng ty để đưa ra những chuẩn đốn về tình hình tài chính, về việc sử dụng vốn cũng như việc huy động vốn trong
kinh doanh của Cơng ty. Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do đó, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều tác động đến tình
Ngun Ngäc Nam – QTKDTM K38 32
Tõ Công ty TTKH tiêu thụ
Từ Công ty Các đại lý
Khách hµng
hình tài chính của Cơng ty. Đồng thời, tình hình tài chính tốt hay xấu có tác động thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty.
Thơng qua các báo cáo tài chính do phòng kế tốn lập sẽ cung cấp cho những người có liên quan biết tình hình tài chính của Cơng ty có khả quan
hay khơng. Từ đó đưa ra các đối pháp phù hợp cho q trình kinh doanh của Cơng ty.
Thông qua các số liệu của “Bảng cân đối kế toán” và “Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh” của Công ty một số năm dưới đây sẽ giúp
chúng ta đi sâu vào phân tích đánh giá tình hình tài chính của Cơng ty.
Biểu 6. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007-2008
Đơn vị : Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2007
Năm 2008 So sánh 20082007
Tổng doanh thu 47.905.214 51.250.310
1,090 1. Doanh thu thuần
47.905.214 51.250.310 1,090
2. Giá vốn hàng bán 46.691.792 51.895.000
1,111 3. Lợi nhuận gộp hoạt động
sản xuất k.doanh 1.213.422
1.525.180 1,25
4. chi phí lãi vay 329.184
542.255 1,6
5. Chi phí QLDN 640.200
788.752 1,2
6. Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh
139.322 172.530
1,2
7. Tổng lợi nhuận trước thuế 139.322
172.530 1,2
8. Thuế TNDN 39.010
46.250 1,1
9. Lợi nhuận sau thuế 100.312
106.432 1,06
nguồn : phòng kế tốn
Cách phân loại này cho phép ta đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của các năm, năm sau có hiệu quả hơn năm trước không. Việc phân bổ chi phí, các
chỉ tiêu chi phí sẽ biết được việc tăng hay giảm chi phí cùng lợi nhuận giữa các năm.
Biểu 7: Các hệ số tài chính
Ngun Ngäc Nam – QTKDTM K38 33
Các hệ số tài chính ĐK
CK
Xu thế
A- Các hệ số Kn thanh toán:
TSLĐ 1- Kn thanh toán hiện hành =
Nợ NH
10.754
=1,1lần 9.775
12.702 = 0,98 lần
12.957 TSLĐ -HTK
2- Kn thanh toán nhanh = Nợ NH
19,27 17,33
B- Các hệ số về cơ cấu tài chính:
TSLĐ 1- Cơ cấu TSCĐ =
TTS 73,57
70,99
VCSH 2- Hệ số tự chủ về vốn =
TNV 33,11
27,58
Các tỷ số trên phản ánh khả năng thanh toán. Qua bảng hệ số tài chính ta thấy ở đây khả năng thanh tốn ở Cơng ty có xu hướng giảm. ở đây việc
giảm là do Công ty tồn hàng nhiều vào cuối kỳ kinh doanh để phục vụ cho việc bán hàng vào kỳ kinh doanh sau .
Hiệu quả sử dụng vốn
Biểu 8. Hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu ĐV
Năm 2005 Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Tổng doanh thu 1000đ
28.801.638 38.592.672 47.905.214
51.250.310
Lợi nhuận thuần 1000đ
126.857 129.599
132.623
159.222
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 34
Vốn đầu tư Vốn lưu động
Vốn cố định 1000đ
1000đ 1000đ
4.700.000 1.700.000
3.000.000 4.700.000
1.650.000 3.050.000
5.000.000 1.550.000
3.450.000 5.480.000
1.980.000 3.300.000
Doanh lợi VLĐ 7,5
7,9 8,6
9,2 Doanh lợi VCĐ
4,2 4,2
3,8 6,7
Sức sản xuất của VCĐ 960
1265 1389
1765 Số vòng quay VLĐ
Lần 16,94
23,39 30,91
34,20 Vòngquay tồn bộ vốn
Lần 6,13
8,21 9,58
10,37 Hệ số đảm nhiên VLĐ
0,059 0,043
0,032 0,028
Hệ số đảm nhiên VCĐ 0,104
0,079 0,072
0,063
Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán. Qua biểu trên ta co nhận xét sau :
- Doanh lợi vốn lưu động và doanh lợi vốn cố định có tương đối ổn định. Chỉ riêng năm2007 so với năm 2006 doanh lợi vốn cố định giảm hơn so
với năm 2006 , năm 2008 so với năm 2007 doanh lợi vốn cố định lại tăng lên rất cao điều này là do trục trặc của máy móc và sự biến động của giá cả thị
trường về mặt hàng công ty sản xuất và đã được phục hồi ngay sau đó. - Sức sản xuất của vốn cố định có biến động theo xu hướng biến động
của doanh thu với mức chênh lệch rõ rệt qua các năm. Điều đó cho thấy sự đầu tư tài sản cố định của công ty là hợp lý.
- Cũng qua bảng biểu ta thấy, số vòng quay của vốn lưu động của công ty trong 4 năm liên tục tăng . Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn lưu
động có hiệu quả rõ rệt.

3. Phân tích tình hình lao động tiền lương


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

×