1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phân tích tình hình lao động tiền lương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (383 KB, 66 trang )


Vốn đầu tư Vốn lưu động
Vốn cố định 1000đ
1000đ 1000đ
4.700.000 1.700.000
3.000.000 4.700.000
1.650.000 3.050.000
5.000.000 1.550.000
3.450.000 5.480.000
1.980.000 3.300.000
Doanh lợi VLĐ 7,5
7,9 8,6
9,2 Doanh lợi VCĐ
4,2 4,2
3,8 6,7
Sức sản xuất của VCĐ 960
1265 1389
1765 Số vòng quay VLĐ
Lần 16,94
23,39 30,91
34,20 Vòngquay tồn bộ vốn
Lần 6,13
8,21 9,58
10,37 Hệ số đảm nhiên VLĐ
0,059 0,043
0,032 0,028
Hệ số đảm nhiên VCĐ 0,104
0,079 0,072
0,063
Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán. Qua biểu trên ta co nhận xét sau :
- Doanh lợi vốn lưu động và doanh lợi vốn cố định có tương đối ổn định. Chỉ riêng năm2007 so với năm 2006 doanh lợi vốn cố định giảm hơn so
với năm 2006 , năm 2008 so với năm 2007 doanh lợi vốn cố định lại tăng lên rất cao điều này là do trục trặc của máy móc và sự biến động của giá cả thị
trường về mặt hàng công ty sản xuất và đã được phục hồi ngay sau đó. - Sức sản xuất của vốn cố định có biến động theo xu hướng biến động
của doanh thu với mức chênh lệch rõ rệt qua các năm. Điều đó cho thấy sự đầu tư tài sản cố định của công ty là hợp lý.
- Cũng qua bảng biểu ta thấy, số vòng quay của vốn lưu động của công ty trong 4 năm liên tục tăng . Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn lưu
động có hiệu quả rõ rệt.

3. Phân tích tình hình lao động tiền lương


Lao động là nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra của cải vật chất. Đối với Cơng ty TNHH Xây dựng Minh Cường với tính chất là một Doanh nghiệp
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 35
sản xuất - xây dựng nên đặc điểm lớn nhất về nguồn nhân lực của Công ty là cơ cấu nguồn nhân lực mang theo đặc trưng của ngành. Tổng số cán bộ công
nhân viên của Công ty phụ thuộc theo mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. Hầu hết công nhân sản xuất đều được tuyển dụng tại địa phương. Do tính
chất của cơng việc khơng đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao , nhưng đòi hỏi phải co sức khỏe lên phần lớn công nhân là lao động phổ thông.

3.1. Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp Biểu 9. Nguồn lao động của Công ty


ĐVT: Người
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
20072006 20082007
Cán bộ quản lý 5
7 10
100 160
Nhân viên gián tiếp - Phòng ban trung tâm
- Xưởng, phân xưởng, xí nghiệp
2 3
2 3
2 4
100 150
100 120
Công nhân sản xuất - Sản xuất
- Phục vụ 23
6 26
7 29
9 125
140 134
137 Nguồn: Phòng tài chính - Kế tốn.
Biểu 10. Trình độ lao động Cơng ty Năm
Tổng số 2006
2007 2008
20072006 20082007
39 45
50 115
111
Trên đại học Đại học
2 Cao đẳng
2 2
2 100
100 THCN
3 5
6 166
120 Sơ cấp
11 11
12 100
109
CNKT bậc 3 trở xuống
CNKT bậc 4
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 36
CNKT bậc 5 CNKT bậc 6 trở lên
Lao động phổ thông 23
27 29
117 107

3.2. Cách xây dựng định mức


Định mức lao động tổng hợp = Tcn + Tpv + Tql hngườisản phẩm. Trong đó:
 Tcn: Là tổng thời gian định mức thực hiện các ngun cơng theo
quy trình công nghệ thời gian định mức ở từng nguyên công do Phòng kỹ thuật thanh tốn và xác định cho từng loại sản phẩm.
 Tpv = 30 Tcn.
 Tql = 15 Tcn + Tpv
Tính Tcn: Bằng tổng thời gian định mức có căn cứ KTH hoặc theo thống kê kinh nghiệm của những cơng nhân chính thực hiện ngun cơng
theo quy trình cơng nghệ và các cơng việc khơng thuộc ngun cơng để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định.
Trong trường hợp một nguyên công được thực hiện trên nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau có mức thời gian và sản lượng khác nhau thì áp dụng
phương pháp bình quân gia quyền để tính Tcn.
Trong đó:  Tcni là thời gian công nhân ở máy i.
 Mi là số máy i cần dùng. Tính Tpv: Tổng thời gian định mức với lao động phụ trợ trong các
phân xưởng chính và lao động của các phân xưởng phụ trợ thực hiện chức năng phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đó. Tpv tính theo mức phục vụ
và là khối lượng công việc phục vụ quy định để sản xuất sản phẩm hoặc theo
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 37
∑ ∑
= =
=
n i
n i
Mi TcniMi
Tcn
1 1
tỷ lệ so với Tcn, hoặc tính bằng tỷ lệ định biên lao động phụ trợ so với cơng nhân chính.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình và căn cứ vào các bước trong quy trình sản xuất và mức độ cần thiết phục vụ của từng sản
phẩm, Phòng kỹ thuật đã xác định Tpv của Cơng ty là: Tpv = 30 Tcn
Tính Tql: Tql tính bằng tỷ lệ so với mức lao động sản xuất Tsx. Tsx = Tcn + Tpv
Ở Cơng ty cơ khí Hà Nội xác định: Tql = 15 Tcn + Tpc

3.3. Tổng quỹ lương và cách tính


Quỹ tiền lương là tổng số tiền trong 1 năm mà Doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
Quỹ lương trong doanh nghiệp gồm 3 phần: - Quỹ lương theo đơn giá.
- Quỹ lương bổ sung. - Quỹ lương làm thêm giờ.
- Phụ cấp không nằm trong đơn giá Vc = Vđg + Vbs + V thêm giờ + Vpc
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 38
Biểu 11. Báo cáo quỹ lương Chỉ tiêu
ĐVT 2005
2006 2007
2008
1. Quỹ lương theo đơn giá Tr.đ
13.560 9.146
4.639 5.670
2. Quỹ lương bổ sung Tr.đ
803 439
668 613
3. Quỹ lương làm thêm giờ Tr.đ
463 81
236 105
4. Tổng quỹ lương Tr.đ
14.826 9.666
11.815 6.388
5. Thu nhập bình quân 1CNV 1000đ 958
1.050 1.560
1.250 Nguồn: Bảng đăng ký đơn giá và quỹ lương năm 2005-2008
Tổng quỹ lương năm kế hoạch: Vckh Tổng quỹ lương năm kế hoạch là tổng số tiền theo kế hoạch mà doanh
nghiệp phải chi trả cho người lao động. Vckh = Vkh + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:  Vckh: Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch.
 Vkh: Tổng quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.  Vpc: Quỹ các khoản phụ cấp lương không nằm trong đơn giá quỹ
lương này tính theo số lao động kế hoạch được hưởng  Vbs: Quỹ lương bổ sung theo kế hoạch. Quỹ tiền lương này trả cho thời
gian kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độ quy định của cơng nhân viên tính theo số lao động kế hoạch trong doanh nghiệp,
mà chỉ khi xây dựng định mức lao động khơng tính đến bao gồm: Quỹ lương nghỉ phép năm, nghỉ lễ tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ... theo quy định của
Bộ luật lao động.
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 39
 Vtg: Quỹ lương thêm giờ được tính theo kế hoạch, khơng vượt quá giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật lao động.
Tổng quỹ lương thực hiện là tổng số tiền thực tế Công ty phải chi về lương trong một năm. Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm
quyền giao và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Quỹ lương được xác định như sau:
Vth = Vđg Csxkd + Vpc + Vbs + Vtg  Vth: Là quỹ lương thực hiện
 Vđg: Là đơn giá tiền lương do Cơ quan có thẩm quyền giao.  Csxkd: Là chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.
 Vpc: Quỹ các khoản phụ cấp khơng được tính trong đơn giá tính theo số lao động thực tế được hưởng ứng với từng chế độ.
 Vbs: Quỹ lương bổ sung chỉ áp dụng với Công ty được giao đơn giá tình lương theo đơn vị sản phẩm quỹ tiền lương bổ sung trả lời
cho thời gian thực tế không tham gia sản xuất được hưởng theo chế độ như nghỉ phép, học tập...
 Vtg: Quỹ lương làm thêm giờ được tính theo số giờ thực tế làm thêm nhưng không vượt quá quy định của Bộ luật lao động.

3.4. Các hình thức trả lương


Ở Cơng ty cơ khí Hà Nội trả lương theo 2 hình thức sau: - Trả lương theo thời gian: áp dụng với những người không trực tiếp
sản xuất. - Trả lương theo sản phẩm: áp dụng với cơng nhân sản xuất trực tiếp.
Cách tính và trả lương cho CBCNV gián tiếp: Li = Qi ki N1 + 1,5 N2
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 40
Trong đó: Li là lương thực lĩnh trong tháng.
Qi là mức lương chuẩn một ngày. Ki là hệ số do trưởng đơn vị đánh giá.
N1 là số ngày làm việc bình thường. N2 là số ngày làm thêm do đơn vị hoặc do Công ty yêu cầu.
Mức lương chuẩn một này ở Cơng ty cơ khí Hà Nội Qi do Giám đốc quy định căn cứ vào chức vụ cơng việc đảm nhận, trình độ chun mơn của
từng người. Ki là hệ số do trưởng đơn vị đánh giá căn cứ vào mức độ hồn thành
cơng việc, thái độ khi làm việc... N1, N2 căn cứ vào bảng chấm cơng hàng ngày của từng phòng.
Cách tính và trả lương cho CNSX trực tiếp: Căn cứ vào số sản phẩm hoàn thành nhập kho của từng xưởng và đơn
giá của từng loại sản phẩm để tính lương. Cơng thức như sau:
n: Là số loại sản phẩm trong 1 tháng xưởng đó sản xuất. Σ
L: Là tổng số lương1 tháng của xưởng. Tđmi: Là thời gian định mức để sản xuất sản phẩm i.
Lgi: Là tiền lương của một giờ làm sản phẩm i. Tiền thưởng là số tiền mà người lao động nhận được ngoài lương căn
cứ vào kết quả cơng việc. Bao gồm hai phần chính: Thưởng thường xun và thưởng định kỳ.
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 41
∑ ∑
=
=
n i
Lgi Tdmi
Li
1
- Thưởng thường xuyên: Là khoản tiền thưởng hàng tháng và được tính vào chi phí nhân cơng trực tiếp nhưng ở Công ty Xây dựng Minh Cường
không có khoản thưởng này. - Thưởng định kỳ: Thưởng vào các dịp lễ, tết, khoản thưởng này Cơng
ty được trích từ quỹ khen thưởng. Quỹ khen thưởng trích ra từ lợi nhuận. Mức thưởng của từng CBCNB là khác nhau căn cứ vào loại CBCNV xếp trong
từng tháng, mỗi loại có một mức thưởng khác nhau. Việc xếp loại này do Hội đồng xếp loại làm và trình duyệt Giám đốc, căn cứ vào kết quả xếp loại của
các Trưởng phòng ban, tổ trưởng, Giám đốc xưởng đưa lên. Đồng thời mức thưởng trong Cơng ty còn căn cứ vào thời gian làm việc của từng người thời
gian công tác tại Cơng ty
4. Chi phí và giá thành sản phẩm 4.1. Đối tượng tập hợp trong chi phí

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

×