1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Chi phí và giá thành sản phẩm 1. Đối tượng tập hợp trong chi phí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (383 KB, 66 trang )


- Thưởng thường xuyên: Là khoản tiền thưởng hàng tháng và được tính vào chi phí nhân cơng trực tiếp nhưng ở Cơng ty Xây dựng Minh Cường
khơng có khoản thưởng này. - Thưởng định kỳ: Thưởng vào các dịp lễ, tết, khoản thưởng này Cơng
ty được trích từ quỹ khen thưởng. Quỹ khen thưởng trích ra từ lợi nhuận. Mức thưởng của từng CBCNB là khác nhau căn cứ vào loại CBCNV xếp trong
từng tháng, mỗi loại có một mức thưởng khác nhau. Việc xếp loại này do Hội đồng xếp loại làm và trình duyệt Giám đốc, căn cứ vào kết quả xếp loại của
các Trưởng phòng ban, tổ trưởng, Giám đốc xưởng đưa lên. Đồng thời mức thưởng trong Cơng ty còn căn cứ vào thời gian làm việc của từng người thời
gian công tác tại Cơng ty
4. Chi phí và giá thành sản phẩm 4.1. Đối tượng tập hợp trong chi phí
Trong Cơng ty có ba phân xưởng sản xuất, mọi chi phí đều tập hợp ở ba phân xưởng này. Mỗi phân xưởng sản xuất những khâu riêng, những sản
phẩm riêng. Vì vậy, chi phí ở các phân xưởng khác nhau, chi phí cho từng loại sản phẩm là khác nhau.
Ngồi ra, còn chi phí cho quản lý Cơng ty, chi phí cho dịch vụ, thưởng sau một kỳ sản xuất kinh doanh.

4.2. Đối tượng tính giá thành


Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành được bán ra ngoài. Cũng có thể là các chi tiết sản phẩm, thành phẩm hoặc đối tượng
tính giá thành có thể là các đơn đặt hàng, loại sản phẩm. Do quá trình sản xuất của Công ty được liên tục từ vật liệu đầu vào đến
sản phẩm ra. Vì vậy, khi sản phẩm hồn thành thì sẽ được tính ngay vào giá thành sản phẩm.
Ngun Ngäc Nam – QTKDTM K38 42
5- phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 5.1. Tình hình tài sản cố định
Tài sản cố định là tài sản của Doanh nghiệp có thời gian luân chuyển, thu hồi lớn hơn một năm hay trên một chu kỳ kinh doanh nếu chu kỳ kinh
doanh lớn hơn 1 năm. Các loại tài sản cố định dùng vào sản xuất kinh doanh có 3 loại: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vơ hình và tài sản cố định
th tài chính. Trong Cơng ty TNHH Xây dựng Minh Cường, hầu hết các loại máy
móc thiết bị đều được trang bị từ khi mới xây dựng ,một số được đầu tư mua thêm về nhằm mục đích sản xuất gia sản phẩm mới và giảm thời gian gia
công chế tạo. Đến nay nhờ tiếp thu được công nghệ mới công ty đã nắp thêm những bộ điều khiển trực tiếp trên máy nhằm giảm thời gian vận hành máy.
Còn về các nhà xưởng sản xuất mơi trường làm việc của công nhân bị ô nhiễm, bụi, khói, các chất thải của nhà xưởng đúc, xưởng cơ khí... tiếng ồn,
ánh sáng khơng đảm bảo. Đa phần máy múc thiết bị được sử dụng triệt để về công suất cũng như mọi tính năng của máy .Những năm gần đây công ty đã
đầu tư thêm các thiết bị nâng đỡ , điều này làm giảm tối thiểu thời gian vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm hồn thành . Hiện nay Cơng ty có
3 nhà xưởng với diện tích thơng thống, được bố trí hợp lý tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phân xưởng với nhau trong quá trình sản xuất theo một
dây chuyền khép kín. Phần lớn máy móc thiết bị mới được đầu tư từ lúc mới xây dựng cho đến nay vẫn chưa hết giá trị hao mòn .

5.2. Tình hình nguyên vật liệu


Hiện nay, nguồn nguyên vật liệu chính để Công ty sản xuất sản phẩm là các loại thép phục vụ sản xuất : thộp cuộn , hóa chất ... được nhập chủ yếu ở
các nhà máy thép , một số được nhập ở các lò tư nhân trong khu vực. - Thép cuộn được nhập từ nhà máy gang thép Thái Nguyên , nhà máy
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 43
thép Việt Úc , một số được nhập từ Trung Quốc thông qua các đại lý . - Thiết bị nhập từ Trung Quốc.
Với tất cả nguyên liệu được nhập từ nguồn nguyên liệu trong nước nên công ty tận dụng được thời gian , giảm được chi phí vận chuyển .
Số lượng vật tư, nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng trong một năm rất lớn. Ta có thể điểm qua một số loại vật tư chính được sử dụng qua bảng sau:
Biểu 12. Bảng số lượng vật tư chính sử dụng trong năm TT Tên vật tư
Số lượng tấn Đơn giá đkg
1 Thép cuộn
3000 11000 - 14000
2 Kim loại màu
0,5 50000 - 60000
3 sắt phế
500 6000 - 9000
4 Ga
1 12000 - 14000
5 Than đỏ
5 2300
Nguồn : phòng vật tư Cơng tác quản lý NVL, vật tư và sử dụng :
Mọi nguyên vật liệu đều được xuất qua kho theo yêu cầu sản xuất của phòng kinh doanh . Phòng kinh doanh đưa các chỉ tiêu kinh doanh cho các
phân xưởng , các phân xưởng theo nhu cầu đó lập doanh sách các nguyên vật liệu cần cho sản phẩm sản xuất rồi trình lên giám đốc chỉ đạo phê duyệt sau
đó vào kho nhập vật liệu về phân xưởng sản xuất .
NguyÔn Ngäc Nam – QTKDTM K38 44
Hình 3 : Sơ đồ quản lý ngun vật liệu
Vì là cơng ty tư nhân , tất cả cơng trình bao gồm nhà xưởng , kho , phòng hành chính đều được quy hoạch trong một diện tích có hạn , khả năng
thất thốt ngun liệu khơng xảy ra vì thế việc quản lý nguyên vật liệu của công ty không phức tạp như những công ty nhà nước . Chủ yếu là quản lý
nguyên vật liệu về mật số lượng đầu vào so với đầu ra , cơng tác bảo quản ngun vật liệu khơng có vì khả năng chịu ảnh hưởng hao mòn do thời tiết
của nguyên vật liệu là rất ít .

III. Đánh giá chung về sản xuất kinh doanh của công ty Xây dựng Minh Cường


Từ những phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trên , ta có thể có được những kết luận tổng quát như sau:

1. Những kết quả đạt được


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

×