1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Vai trò: Phân loại kế hoạch kinh doanh: a Theo cấp kế hoạch kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.55 KB, 56 trang )


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH


1.1Các khái niệm, vai trò và phân loại kế hoạch kinh doanh: 1.1.1. Các khái niệm:
- Khái niệm chung về lập kế hoạch Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương
thức để đạt được mục tiêu đó - Khái niệm về lập kế hoạch kinh doanh
Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu kinh doanh và lựa chọn các phương thức thích hợp để đạt được mục tiêu đó.

1.1.2. Vai trò:


Tại sao cần phải lập kế hoạch kinh doanh? Có 3 lý do để cần xây dung kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp hay
tổ chức:
-
Quá trình nghiên cứu để đưa ra một bản kế hoạch kinh doanh buộc ta phải suy nghĩ kỹ trước khi đặt bút viết. Cơng việc này buộc ta phải có một
cái nhìn khách quan và khơng cảm tính về tồn bộ công việc kinh doanh của doanh nghiệp hay tổ chức của mình.
- Bản kế hoạch kinh doanh là một cơng cụ hữu ích, nó giúp nhà quản lý có thể quản lý công việc và đi đến thành công.
-
Bản kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh giúp nhà quản lý có thể truyền đạt ý tưởng của mình đến các đồng nghiệp và là cơ sở của mọi kế hoạch tài
chính Nếu khơng có kế hoạch kinh doanh nhà quản lý có thể khơng biết tổ chức
và khai thác con người cũng như các nguồn lực khác của tổ chức một cách có hiệu quả, thậm chí khơng có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ
2
chức và khai thác. Khơng có kế hoạch kinh doanh nhà quản lý cũng như nhân viên của học có rất ít cơ hội để đạt mục tiêu của mình, khơng biết khi
nào và ở đâu cần phải làm gì. Lúc này, việc kiểm tra công việc của nhà quản lý sẽ rất phức tạp. Ngoài ra trong thực tế, những kế hoạch kinh doanh tồi
cũng ảnh hưởng rất xấu đến tương lai toàn bộ tổ chức. Việc lập kế hoạch kinh doanh là rất cần thiết và quan trọng đối với mọi tổ chức.

1.1.3. Phân loại kế hoạch kinh doanh: a Theo cấp kế hoạch kinh doanh


Các tổ chức được quản lý bằng hai cấp kế hoạch kinh doanh tiêu biểu là kế hoạch kinh doanh chiến lược và kế hoạch kinh doanh tác nghiệp.
Các kế hoạch kinh doanh chiến lược do những nhà quản lý cấp cao của tổ chức thiết kế nhằm xác định những mục tiêu tổng thể cho tổ chức.
Các kế hoạch kinh doanh tác nghiệp bao gồm những chi tiết của thể hoá của kế hoạch kinh doanh chiến lược thành những hoạt động hàng năm, hàng
quý, hàng tháng, hàng tuần, thậm chí hàng ngày. Giữa hai loại kế hoạch kinh doanh chiến lược và kế hoạch kinh doanh tác
nghiệp có sự khác biệt trên 3 mặt:
-
Thời gian: kế hoạch kinh doanh chiến lược thường có thời gian thừ 2, 3 năm trở lên, trong một số trường hợp có thể tới 10 năm. Trong khi đó, kế
hoạch kinh doanh tác nghiệp thường chỉ cho một năm trở xuống.
-
Phạm vi hoạt động : kế hoạch kinh doanh chiến lược tác động đến mảng hoạt động lớn, liên quan đến tương lai toàn bộ tổ chức. Kế hoạch kinh
doanh tác nghiệp chỉ có một phạm vi hạn hẹp ở trong một mảng hoạt động nào đó.
3
-
Mức độ cụ thể: các mục tiêu chiến lược thường cô đọng và tổng thể thiên về định tính. Trong khi đó, các mục tiêu của kế hoạch kinh doanh tác
nghiệp thường cụ thể, chi tiết thiên về định lượng.
b Theo hình thức thể hiện:
-
Chiến lược: là loại kế hoạch kinh doanh đặc biêt quan trọng đối với mỗi tổ chức.
-
Chính sách: là quan điểm, phương hướng và cách thức chung để ra quyết định trong tổ chức. Trong một tổ chức có thể có nhiều loại chính sách
khác nhau cho những mảng hoạt động trọng yếu
-
Thủ tục: là các kế hoạch kinh doanh thiết lập một phương pháp cần thiết cho việc điều hành các hoạt đô ̣ng trong tương lai. Đó là sự hướng dẫn
hoạt động, là việc chỉ ra một cách chi tiết, biện pháp chính xác cho một hoạt đơ ̣ng nào đó cần phải thực hiện. Đó là một chuỗi các hoạt động cần thiết
theo thứ tự thời gian và cấp bấc quản lý.
-
Quy tắc: giải thích rõ ràng những hoạt động nào đó có thể làm, những hoạt động nào đó khơng thể làm. Đây là loại kế hoạch kinh doanh đơn giản
nhất. Không nên nhầm lẫn giữa thủ tục và quy tắc. Các quy tắc gắn với hướng dẫn hành động mà không ấn định trình tự thời gian, trong khi đó thủ
rục cũng bao hàm sự hướng dẫn thực hiện những quy định cả trình tự thời gian cho các hành động.
-
Các chương trình: bao gồm một sớ các mục đích, chính sách, thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ được giao, các bước phải tiến hành, các nguồn lực có
thể huy động và các yếu tố khác. Chương trình được hỗ trợ bằng những ngân
quỹ cần thiết.
-
Các ngân quỹ: là bản tường trình các kết quả mong muốn đươ ̣c biểu thị bằng các con số. Có thể coi đấy là một chương trình “số hố”. Ngân quỹ
4
khơng chỉ là ngân quỹ bằng tiền, mà còn là ngân quỹ thời gian, ngân quỹ nhân công.
c Theo thời gian thực hiện kế hoạch kinh doanh:
-
Kế hoạch kinh doanh dài hạn: là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên.
-
Kế hoạch kinh doanh trung hạn: cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm.
-
Kế hoạch kinh doanh ngắn hạn: cho thời kỳ dưới 1 năm.

1.2. Quá trình lập kế hoạch kinh doanh:


1.2.1
Nghiên cứu và dự báo:
Nghiên cứu và dự báo là quá trình bắt đầu của việc lập kế hoạch kinh doanh. Để nhận thức được cơ hội cần có những hiểu biết về môi trường, thị
trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Chúng ta phải dự đoán được những yếu tố chắc chắn và các
yếu tố không chắc chắn để đưa ra các phương án đối phó. Việc lập kế hoạch
kinh doanh đồi hổi cần phải có những dự báo thực tế về cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.
Để công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch đa ̣t được hiê ̣u quả tốt nhất, trong quá trình nghiên cứu và dự báo cần tìm hiểu kỹ các yếu tố bên trong và bên ngoài tổ
chức.
- Các yếu tố bên trong tổ chức như: Cơ cấu tổ chức Nguồn nhân lực
Khả năng tài chính Sản phẩm, di ̣ch vu ̣
Hê ̣ thống Marketing
Hê ̣ thống phân phối…
5
- Các yếu tố bên ngoài tổ chức: Khách hàng Đối thủ ca ̣nh tranh
Nhà cung cấp Chính phủ
Môi trường kinh tế vi mô, vĩ mô. Môi trường luâ ̣t pháp…
Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp và quyết đi ̣nh đến công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch. Do đó, cần nghiên cứu kỹ các yếu tố này.

1.2.2 Thiết lập các mục tiêu:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

×