1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Cơ cấu tổ chức của NH ĐTPT Nam Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.55 KB, 56 trang )


kinh nghiệm của các ngân hàng bạn, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm khắc phục những mặt chưa đạt được, phát huy những mặt tích cực để nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NH ĐTPT Nam Hà Nội


Hiện nay, số lượng cán bộ, công nhân viên của Chi nhánh NH ĐTPT Nam Hà Nội là 98 người, trong đó hơn 75 có trình độ cao đẳng,
đại học và trên đại học. Căn cứ theo quyết định số 1992005QĐ-HĐQT, ngày 17102005 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NH ĐTPT Việt Nam,
vv: Phê duyệt mơ hình tổ chức của Chi nhánh, NH ĐTPT Nam Hà Nội có cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban như sau:

2.1.2.1. Khối tín dụng


- Phòng Tín dụng: Thiết lập, duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng. Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản
phẩm cho vay phù hợp với chế độ, quy định hiện hành và hướng dẫn của NH ĐTPT Việt Nam.
- Phòng Thẩm định Quản lí tín dụng: Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh. Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay
đối với từng khách hàng. Thẩm định đánh giá TSĐB nợ vay, quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng.

2.1.2.2. Khối dịch vụ khách hàng


- Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp giao dịch với khách hàng để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch
đối với các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp như: mở tài khoản tiền gửi, thực hiện các giao dịch nhận, rút, thanh toán chuyển tiền...Thực hiện công
tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
25
- Tổ Tiền tệ - Kho quỹ: Quản lý quỹ nghiệp vụ của Chi nhánh; thu – chi tiền mặt; Quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý; Quản lý chứng chỉ có
giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố; thực hiện xuất – nhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho Chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho
quỹ cho khách hàng...

2.1.2.3. Khối quản lý nội bộ


- Phòng Kế hoạch Nguồn vốn: Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh, chính sách marketing, chính
sách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách huy động vốn; Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh; Thực hiện giao dịch mua – bán ngoại tệ với khách hàng; Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn; Mở các LC, thực hiện các
nhiệm vụ đối ngoại với NH nước ngoài, tư vấn về nghiệp vụ ngoại thương, TTQT, hỗ trợ khách hàng trong đàm phán với đối tác nước ngồi; Thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra nội bộ. - Phòng Tổ chức Hành chính: Thực hiện cơng tác tổ chức cán bộ và
đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương và chính sách của Nhà nước và quy định của NH ĐTPT Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ hành chính – quản
trị và cơng tác hậu cần phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh và an toàn cho tài sản và con người tại Chi
nhánh. - Phòng Tài chính Kế tốn:
+ Bộ phận Tài chính Kế tốn: Tổ chức hạch tốn kế tốn tồn bộ hoạt động kinh doanh của tồn đơn vị theo pháp lệnh kế tốn thống kê;
Tham mưu cho Ban Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh theo đúng quy định của Nhà
nước và của NH ĐTPT Việt Nam.
26
+ Bộ phận Điện tốn: Thực hiện cơng tác duy trì hệ thống, bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thơng suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy
tính của Chi nhánh.

2.1.2.4. Các đơn vị trực thuộc


- Các phòng giao dịch số 1, 2, 3. - Các điểm giao dịch số 4,5
Sơ đồ 2.1: Mơ hình bộ máy tổ chức tại NH TPT Nam H Ni
27
Giám Đốc
Phó giám đốc 1
Phó giám đốc 2
Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng Kế hoạch Nguồn vốn
Tổ Tiền tệ - Kho quỹ Phòng Tổ chức
Hành chính Phòng Thẩm định
Quản lí tín dụng Phòng Tín dụng
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng GD số 1, 2, 3
Điểm GD số 4, 5
2.2 Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh từ năm 2006-2008 : 2.2.1 Tình hình kinh tế xã hô ̣i 3 năm vừa qua :
Trong 3 năm vừa qua tình hình kinh tế xã hội nước ta chịu nhiều biến động như viê ̣c Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p tổ chức thương ma ̣i thế giới WTO, cùng
với đó Viê ̣t Nam đã tổ chức nhiều sự kiê ̣n lớn như APEC, ASEM…điều này đã mang la ̣i nhiều cơ hô ̣i cũng như thách thức. Các mă ̣t hàng trong nước có
điều kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để xuất khẩu ra nước ngoài do không còn phải chi ̣u những rào cản thương ma ̣i và phi thương ma ̣i như trước kia. Nước ta đã thu
hút được mô ̣t lượng lớn vốn đầu tư từ nước ngoài, nhờ đó đã tiếp câ ̣n được công nghê ̣ cũng như trình đô ̣ quản lý tiên tiến. Bên ca ̣nh đó các doanh
nghiê ̣p của Viê ̣t Nam cũng phải đối diê ̣n với những khó khăn như viê ̣c hàng hóa nước ngoài tràn ngâ ̣p thi ̣ trường, sức ca ̣nh tranh của các doanh nghiê ̣p
Viê ̣t Nam còn yếu, viê ̣c sử du ̣ng vốn đầu tư chưa hiê ̣u quả, thi ̣ trường thế giới luôn biến đô ̣ng. Đặc biệt trong năm 2008, nước ta chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố không thuận lợi. Trong khi sức cạnh tranh của nhiều ngành và
của nền kinh tế còn nhiều hạn chế thì giá cả của hầu hết các loại vật tư, nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu trên thị trường thế giới liên tục tăng hoặc
đứng ở mức cao, thiên tai, dịch bệnh lại xảy ra ở nhiều địa phương trên địa bàn cả nước. Trước tình hình đó, Bộ chính trị, Quốc hội, Chính phủ đã kịp
thời lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các địa phương khắc phục khó khăn, triển khai thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế
vĩ mô, bảo đảm an ninh xã hội đã dược đề ra nên kinh tế-xã hội nước ta vẫn phát triển ổn định, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực then chốt đã thu được kết quả
tích cực tạo điều kiện cho sự phát triển trong các năm tới. Tuy còn gă ̣p nhiều khó khăn nhưng nhờ sự lãnh đa ̣o của Đảng và Chính
Phủ GDP trong những năm qua luôn ở mức cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Viê ̣t Nam được đánh giá là mô ̣t trong những nước có
28
môi trường đầu tư tốt nhất trên thế giới. Trong năm 2008, tuy gă ̣p phải nhiều khó khăn do tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng GDP vẫn đa ̣t mức
cao tăng 6,23. Cuối năm 2008, để ngăn chặn đà giảm phát của nền kinh tế
và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính phủ đã đưa ra gói kích cầu trị giá 6 tỉ USD. Điều này đã phần nào giúp các doanh nghiê ̣p thoát khỏi khó
khăn trong tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới.
Bên ca ̣nh sự biến đô ̣ng của nền kinh tế nói chung, trong 3 năm qua ngành ngân hàng cũng có nhiều thay đổi. Trong thời gian qua đã có nhiều
ngân hàng mới được thành lâ ̣p. Bên ca ̣nh những ngân hàng nhà nước, các ngân hàng thương ma ̣i mới được thành lâ ̣p rất nhiều và còn có sự tham gia
của các ngân hàng nước ngoài. Ngoài viê ̣c thành lâ ̣p các ngân hàng mới thì các ngân hàng cũng mở rất nhiều chi nhánh. Nhưng trong thời gian gần đây,
viê ̣c thành lâ ̣p các ngân hàng thương ma ̣i mới đã được nhà nước ha ̣n chế bằng viê ̣c gia tăng vốn pháp đi ̣nh. Điều này đã giúp nhà nước quản lý tốt
hơn hoa ̣t đô ̣ng của các ngân hàng.

2.2.2 Đánh giá tình hình hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm qua:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

×