1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Đánh giá tình hình hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm qua:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.55 KB, 56 trang )


môi trường đầu tư tốt nhất trên thế giới. Trong năm 2008, tuy gă ̣p phải nhiều khó khăn do tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng GDP vẫn đa ̣t mức
cao tăng 6,23. Cuối năm 2008, để ngăn chặn đà giảm phát của nền kinh tế
và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính phủ đã đưa ra gói kích cầu trị giá 6 tỉ USD. Điều này đã phần nào giúp các doanh nghiê ̣p thoát khỏi khó
khăn trong tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới.
Bên ca ̣nh sự biến đô ̣ng của nền kinh tế nói chung, trong 3 năm qua ngành ngân hàng cũng có nhiều thay đổi. Trong thời gian qua đã có nhiều
ngân hàng mới được thành lâ ̣p. Bên ca ̣nh những ngân hàng nhà nước, các ngân hàng thương ma ̣i mới được thành lâ ̣p rất nhiều và còn có sự tham gia
của các ngân hàng nước ngoài. Ngoài viê ̣c thành lâ ̣p các ngân hàng mới thì các ngân hàng cũng mở rất nhiều chi nhánh. Nhưng trong thời gian gần đây,
viê ̣c thành lâ ̣p các ngân hàng thương ma ̣i mới đã được nhà nước ha ̣n chế bằng viê ̣c gia tăng vốn pháp đi ̣nh. Điều này đã giúp nhà nước quản lý tốt
hơn hoa ̣t đô ̣ng của các ngân hàng.

2.2.2 Đánh giá tình hình hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm qua:


2.2.2.1
Những kết quả nổi bật:
Với nhiều biến động mạnh, đặc biệt năm 2008 có nhiều biến động trái chiều của thị trường tài chính tiền tệ nên hoạt động kinh doanh của ngân
hàng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với sự đồn kết thống nhất cao của đội gnux ngời lao động, phát huy kết quả đạt được trong những năm trước trong
3 năm qua từ năm 2006-2008 dưới sự điều hành đúng đắn của ban lãnh đạo cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên, chi nhánh
Nam Hà Nội đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và được ban lãnh đạo ngân hàng ĐTPT Việt Nam đánh giá cao. Điều này đã
29
tạo tiền đề cho việc tăng trưởng giai đoạn 2009-2010, phấn đấu đến năm 2010 chi nhánh đạt xếp loại doanh nghiệp hạng I, thể hiện:
- Chi nhánh đã nghiêm túc triển khai chỉ đạo của ngân hàng ĐTPT Việt Nam thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về
giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh xã hội. Thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ thắt chặt của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam trên tình hình tương trợ, chia sẻ với doanh nghiệp, khách hàng. Chi nhánh đã triển khai hiệu quả chính sách khách khách hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo hướng dẫn của Ngân hàng ĐTPT Việt Nam, tăng cường sức mạnh cạnh tranh, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp và được
khách hàng đánh giá cao. - Chi nhánh đã chủ động và tích cực đánh giá kinh hoạt với diễn biến
của thị trường, linh hoạt trong điều hành lãi suất và tỷ giá trên cơ sở chỉ đạo điều hành của ngân ĐTPT Việt Nam, thích ứng với biến động của thị
trường, đảm bảo chênh lệch lãi suất đầu ra- đầu vào,có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và lợi nhuận vượt kế hoạch được giao.
- Theo chỉ đạo và hướng dẫn của Ngân hàng ĐTPT Việt Nam về việc chuyển đổi mơ hình tổ chức theo dự án TA2, chi nhánh đã chuẩn bị đầy đủ
các thủ tục và bố trí nhân sự để thực hiện chuyển đổi mơ hình tổ chức theo TA2 theo đúng quy định, mơ hình mới theo dự án TA2 vận hành tại chi
nhánh trơn tru, có hiệu quả, góp phần phục vuh khách hàng hoạt động tại chi nhánh ngày một tốt hơn.
- Trong 3 năm qua chi nhánh đã tích cực phối hợp với đồn kiểm tra Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng ĐTPT Việt Nam kiểm tra toàn diện các
hoạt động của chi nhánh. Quá trình kiểm tra khơng có những lỗi lớn. Ngồi ra chi nhánh đã tổ chức các chương trình kiểm tra, tự kiểm tra các nghiệp vụ,
đảm bảo tính tuân thủ và cẩn trọng, nghiêm túc thực hiện báo cáo với các phòng kiểm tra nội bộ khu vực.
30

2.2.2.2 Những mă ̣t còn ha ̣n chế:


Bên ca ̣nh những kết quả đã đa ̣t được, hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh vẫn còn tồn ta ̣i nhiều ha ̣n chế:
-
Trong 3 năm qua kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh luôn đa ̣t mức tăng trưởng cao so với các ngân hàng khác nhưng vẫn còn những chỉ
tiêu chưa hoàn thành mức kế hoa ̣ch đa ̣t ra. Điều này la do chi nhánh chưa hoàn thành tốt công tác nghiên cứu và dự báo sự biến đô ̣ng của thi ̣ trường.
Mă ̣t khác, cuối năm 2008 vừa qua các ngân hàng thương ma ̣i đua nhau tăng lãi suất gửi tiết kiê ̣m cao hơn lãi suất của chi nhánh, điều này đã làm giảm đi
mô ̣t lươ ̣ng tiền gửi lớn. Bên ca ̣nh đó, trong 3 năm vừa qua, tình hình kinh tế trong nước cũng như thế giới có những biến đô ̣ng khó có thể đoán trước.
-
Hoa ̣t đô ̣ng của mô ̣t số phòng ban trong chi nhánh chưa đa ̣t hiê ̣u quả cao. Các bô ̣ phâ ̣n, phòng ban hoa ̣t đô ̣ng còn chưa chuyên nghiê ̣p. Chức năng
của mô ̣t số phòng ban còn bi ̣ chồng chéo.
-
Do ngân hàng ĐTPT là mô ̣t ngân hàng nhà nước, nên mô ̣t số hoa ̣t đô ̣ng của chi nhánh còn mang tính “xin-cho”. Đôi khi hoa ̣t đô ̣ng của chi
nhánh chi ̣u sự chi phối của ngân hàng ĐTPT Viê ̣t Nam. Hàng năm, ngân hàng ĐTPT Viê ̣t Nam đều giao kế hoa ̣ch cho từng chỉ tiêu hoa ̣t đô ̣ng của
chi nhánh. Điều này gây ra tâm lý ỷ la ̣i và làm giảm bớt tính tự quyết trong hoa ̣t đô ̣ng của chi nhánh.
-
Các sản phẩm di ̣ch vu ̣ của chi nhánh rất đa da ̣ng tuy nhiên chua hấp dẫn đươ ̣c khách hàng. Lãi suất của ngân hàng ĐTPT VN cuối năm 2008
vừa qua còn thấp hơn so với các ngân hàng khách nên đã giảm lượng khách hàng đến với chi nhánh. Điều này đã làm chi nhánh mất đi mô ̣t lượng vốn
lớn từ các cá nhân và các tở chức kinh tế.

2.2.2.3 Tình hình cụ thể từng mặt hoạt động trong 3 năm qua:


31
Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh được thể hiê ̣n qua 3 chỉ tiêu chính là: huy đô ̣ng vốn, tín du ̣ng và thu di ̣ch vu ̣. Kết quả đó được thể
hiê ̣n qua bảng số liê ̣u sau:
SỐ LIỆU KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐTPT NAM HÀ NỘI
TRONG 3 NĂM
2006-2008
Đơn vi ̣ tính: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu
2006 2007
2008 KH
TH KH
TH KH
TH 1
Huy động vốn 1,385 1,358 1,770 1,754 1,900 2,038
1.1 TCKT
543 702
908 1.2
Dân cư 815
1,052 1,130
2 Tổng dư nợ
510 439
830 804 1,120 1,126
2.1 Ngắn hạn
321 523
691 2.2
Trung và dài hạn 172
281 476
3 Thu dịch vụ ròng
5.50 3.88
6.90 7.30 12.50
12,6
a.
Cơng tác tín dụng:
Tổng dư nợ khơng kể ưu tiên đầu tư có tốc độ tăng trưởng qua trong năm 2007 là 83,14 đạt 96,87 kế hoạch được giao, năm 2008 là 40,04
đạt vượt mức kế hoạch được giao 0,53. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của cụm động lực phía bắc là 15,4, tồn ngành là 20,2, ngành ngân hàng trên
địa bàn Hà Nội là 20,9. Về cơ cấu tín dụng đến 31122008:
- Dư nợ tín dụng ngắn hạn là 691 tỷ đồng, tăng trưởng 32,12 so với năm 2007 chiếm 61,36 tổng dư nợ
- Dư nợ tín dụng trung và dài hạn là 476 tỷ đồng, tăng trưởng 69,39 so với năm 2007 chiếm 38,64 tổng dư nợ
Đánh giá hoạt động tín dụng: - Trong 3 năm qua, chi nhánh đã chủ động và tích cực tiếp thị khách
hàng tín dụng về hoạt động tại chi nhánh, đặc biệt khách hàng có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Chi nhánh đã thực hiện tốt và có hiệu quả chính
32
sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng dân của Ngân hàng ĐTPT Việt Nam nhằm chia sẻ hoạt động sản xuất kinh doanh với khách
hàng. - Dư nợ tại chi nhánh tăng trưởng cao, hoàn thành mức kế hoạch giao.
Trong năm 2008 ngay từ đầu năm ban chỉ đạo chi nhánh đã nghiêm túc, xác định mục tiêu tăng trưởng tín dụng làm đòn bẩy thúc đẩy các hoạt động
khác. Tổ tiếp thị tại chi nhánh đã tích cực tiếp thị các doanh nghiệp tiền gửi, tiền vay và kết quả hoạt động của tổ đã góp phần quan trọng vào kết quả
hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đặc biệt trong tăng trưởng dịch vụ và tín dụng. Ngồi ra, ban chỉ đạo chi nhánh ln quan tâm đến chất lượng tín
dụng: u cầu khách hàng đối chiếu công nợ, định giá lại tài sản đảm bảo, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay…
b. Cơng tác nguồn vốn: Tính đến 31122008, nguồn vốn huy động đạt 2038 tỷ đồng vượt mức
kế hoạch 7,26, tăng 16,19 so với năm 2007. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của cụm động lực phía bắc là 19,1, toàn ngành là 13,4, ngành
ngân hàng trên địa bàn Hà Nội là 9,8. Trong đó: Về cơ cấu nguồn vốn tính đến 31122008:
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 908 tỷ đồng không kể kho bạc Nhà nước, tăng 29,34 so với năm 2007, chiếm tỷ trọng 44,55 trong tổng
số nguồn vốn huy động. - Nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 1130 tỷ đồng, tăng 7,41 so với
năm 2007 Đánh giá tình tình huy động vốn:
- trong 3 năm qua chi nhánh đã tiếp cận được những khách hàng là các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế và đã huy động được một
lượng tiền gửi lớn. Thực hiện chính sách của BIDV là ngân hàng tiên phong cắt giảm lãi suất nên chi nhánh khơng duy trì được nguồn vốn từ các tổ chức
33
tài chính, tổ chức kinh tế và dân cư. Nguồn vốn huy động của chi nhánh cuối năm bị sụt giảm đáng kể so với thời điểm tháng 102008.
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng cao, trong đó lượng tiền gửi chủ yếu tập trung vào một số tổ chức lớn. Đây là nguồn vốn lớn có thời hạn gửi ổn
định và là một trong nhiều yếu tố quan trọng góp phần tiết kiệm chi phí huy động vốn.
- Tiền gửi trong dân cư chiếm tỷ trọng cao 55,45 tổng nguồn vốn huy động. Đến cuối năm 2008, do lãi suất huy động của chi nhánh không cạnh
tranh so với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn nên lượng vốn huy động từ dân cư bị sụt giảm đáng kể.
- Chi nhánh đã kết hợp nhiều hình thức huy động vốn linh hoạt từ việc huy động trực tiếp tại các điểm giao dịch của chi nhánh đến việc huy động
vốn lưu động tại địa bàn dân cư, huy động từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính…
c.Cơng tác dịch vụ, phát triển sản phẩm: Tính đến 31122008 thu dịch vụ ròng đạt 12,6 tỷ đồng đạt vượt mức kế
hoạch 0,8, tăng 72,6 so với năm 2007. Tốc đọ tăng trưởng dịch vụ của cụm động lực phía bắc 56, toàn ngành là 68.
Đánh giá hoạt động phát triển dịch vụ: - Chỉ tiêu thu dịch vụ ròng của chi nhánh đạt tỷ lệ tương đối cao
- Cơ cấu nguồn thu dịch vụ được cải thiện theo hướng tích cực: tỷ trọng
phí bảo lãnh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu dịch vụ, tuy nhiên đã giảm dần từ 58 năm 2006 xuống còn 38 năm 2007 và 35,6 năm
2008, dịch vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, kinh doanh ngoại tệ có bước tăng trưởng mạnh trong năm 2008 và đã góp phần tích cực trong
tổng thu phí dịch vụ của chi nhánh. Các sản phẩm dịch vụ khác như sản phẩm thẻ, thanh toán lương qua tài khoản dịch vụ còn thấp; các sản phẩm
mới như: bán bảo hiểm qua ngân hàng, chuyển tiền Western Union, BIDV- smartcount, Homebanking, Phonebanking…chi nhánh đã triển khai và
34
giới thiệu, quảng bá tới khách hàng song do nhu cầu của khách hàng trên địa bàn đối với các dịch vụ này không nhiều nên hiệu quả của các sản phẩm này
còn thấp. Trong mơi trường kinh doanh nhiều biến động và có sự cạnh tranh giữa
các ngân hàng ngày càng gay gắt, chi nhánh Nam Hà Nội đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh qua các năm. Những kết quả đạt
được trong những năm qua là tiền đề quan trọng để chi nhánh tiếp tục đà phát triển trong những năm tới. Với sự giúp đỡ của Ngân hàng ĐTPT Việt
Nam, ngân hàng ĐTPT Nam Hà Nội quyết tâm khắc phục khó khăn, khai thác thuận lợi để hồn thành xuất sắc trọng tâm nhiệm vụ kinh doanh năm
2009 và giai đoạn 2009-2010, khẳng định và phát huy vị thế của ngân hàng ĐTPT Nam Hà Nội trên địa bàn thủ đô.
2.3
Quy trình lâ ̣p kế hoa ̣ch và thực hiê ̣n kế hoa ̣ch ta ̣i chi nhánh ngân hàng ĐTPT Nam Hà Nô ̣i

2.3.1 Quy trình lâ ̣p kế hoa ̣ch:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

×