1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Kế hoa ̣ch kinh doanh của chi nhánh trong năm 2009:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.55 KB, 56 trang )


tiêu kế hoạch năm 2009. Phấn đấu đến năm 2010 chi nhánh được xếp loại doanh nghiê ̣p hạng I.”
Đối với công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch kinh doanh, chi nhánh ngân hàng ĐTPT Nam Hà Nô ̣i có mu ̣c tiêu cu ̣ thể như sau:” Xây dựng kế hoạch kinh
doanh hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của chi nhánh, phát huy tối đa nội lực của chi nhánh để hoàn thành kế hoạch đặt ra.”

3.1.2 Kế hoa ̣ch kinh doanh của chi nhánh trong năm 2009:


KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2009 STT
CHỈ TIÊU ĐƠN VI ̣ TÍNH
KH GIAO 1
Huy đô ̣ng vốn Tỷ đồng
2,400 2
Tổng dư nơ ̣ Tỷ đồng
1,700 3
Thu di ̣ch vu ̣ ròng Tỷ đồng
24 Năm 2009, tuy tình hình kinh tế gă ̣p nhiều khó khăn nhưng chi nhánh
vẫn phấn đấu hoàn thành kế hoa ̣ch đề ra, tiếp tu ̣c đa ̣t mức tăng trưởng cao. Cu ̣ thể nhu sau:
- Đối với chỉ tiêu huy đô ̣ng vốn phải đa ̣t mức tăng trưởng 20 so với năm 2008
- Chỉ tiêu tổng dư nợ phải đa ̣t mức tăng trưởng 50,97 so với năm 2008.
- Chỉ tiêu thu di ̣ch vu ̣ ròng phải đa ̣t mức tăng trưởng 90,47 so với năm 2008
Kế hoa ̣ch này sẽ là mô ̣t thách thức lớn đối với chi nhánh trong tình hình hiê ̣n nay. Muốn thực hiê ̣n tôt kế hoa ̣ch này, chi nhánh phải phát huy tối đa
sức ma ̣nh nô ̣i lực của mình kết hợp với sự giúp đỡ từ ngân hàng ĐTPT VN
45
3.2 Mô ̣t số giải pháp hoàn thiê ̣n công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch và thực hiê ̣n kế hoa ̣ch kinh doanh ta ̣i chi nhánh ngân hàng ĐTPT Nam Hà Nô ̣i:
Như chúng ta đã biết, bất kể mô ̣t tổ chức nào muốn hoa ̣t đô ̣ng tốt đều
cần phải có kế hoa ̣ch. Ngân hàng là mô ̣t tổ chức kinh tế, nên công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch là rất quan tro ̣ng. Đối với chi nhánh ngân hàng ĐTPT Nam Hà Nô ̣i,
công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch trong những năm qua đã đa ̣t được những kết quả nổi bâ ̣t, tuy nhiên bên ca ̣nh đó vẫn còn tồn ta ̣i nhiều ha ̣n chế. Để phát huy những
kết quả đã đa ̣t được, phát huy được tiềm năng của chi nhánh, khắc phu ̣c những ha ̣n chế còn tồn ta ̣i và hoàn thành tốt mu ̣c tiêu, kế hoa ̣ch năm 2009
chi nhánh đã tâ ̣p trung thực hiê ̣n mô ̣t số giải pháp sau, nhằm hoàn thiê ̣n công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch để đa ̣t được hiê ̣u quả cao nhất.
3.2.1 Mô ̣t số giải pháp hoàn thiê ̣n công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch kinh doanh: 3.2.1.1 Kết hơ ̣p công tác nghiên cứu- dự báo với viê ̣c thiết lâ ̣p các mu ̣c
tiêu:
Suy cho cùng, công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch là quá trình xây dựng các chương trình hành đô ̣ng để đa ̣t được các mu ̣c tiêu đă ̣t ra. Mô ̣t bản kế hoa ̣ch đề ra
phải luôn hướng đến mu ̣c tiêu tổng thể. Do đó, để công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch nói chúng và lâ ̣p kế hoa ̣ch kinh doanh nói riêng diễn ra mô ̣t cách thuâ ̣n lợi thì
phải chú ý đến các mu ̣c tiêu đã đề ra. Mu ̣c tiêu chính là những điều mà chi nhánh mong muốn đa ̣t được, là những kết quả mà chi nhánh luôn hướng tới.
Các mu ̣c tiêu đă ̣t ra phải luôn đảm bảo tính cu ̣ thể, có thể lượng hóa được, phải có tính khả thi và phải có thứ tự ưu tiên giữa các mu ̣c tiêu. Viê ̣c kết hợp
giữa công tác nghiên cứu- dự báo thi ̣ trường và viê ̣c thiết lâ ̣p các mu ̣c tiêu sẽ giúp cho các mu ̣c tiêu đă ̣t ra mang tính thực tế hơn. Đồng thời, với viê ̣c kết
hơ ̣p giữa hai yếu tố này sẽ làm cho các mu ̣c tiêu hướng tới khách hàng, hướng tới thi ̣ trường, hướng tới các đối thủ ca ̣nh tra ̣nh… nhiều hơn. Bên
46
ca ̣nh đó, các mu ̣c tiêu lớn và các mu ̣c tiêu chiến lược sẽ được chia nhỏ thành các mu ̣c tiêu tác nghiê ̣p dễ dàng hơn. Điều này sẽ ta ̣o thuâ ̣n lợi cho công tác
lâ ̣p kế hoa ̣ch và thực hiê ̣n kế hoa ̣ch kinh doanh của chi nhánh.
Các mu ̣c tiêu của chi nhánh đă ̣t ra phải phù hợp với đường lối chính sách của Đảng, của ngân hàng Nhà Nước VN, của ngân hàng ĐTPT VN
đảm bảo sự điều tiết của ngân hàng Nhà Nước và hướng tới mu ̣c tiêu phát triển chung mà Đảng và Chính phủ đã đề ra. Các mu ̣c tiêu trong kế hoa ̣ch
hàng năm của chi nhánh phải luôn hướng tới mu ̣c tiêu dài ha ̣n của chi nhánh và của ngân hàng ĐTPT VN.
3.2.1.2 Hoàn thiê ̣n hê ̣ thống thông tin, củng cố la ̣i công tác thống kê và báo cáo trong toàn bô ̣ hê ̣ thống:
Thông tin là mô ̣t công vu ̣ quan tro ̣ng trong công tác quản lý và lâ ̣p kế hoa ̣ch. Do đó, chi nhánh phải hoàn thiê ̣n hê ̣ thống thông tin của mình để
cung cấp thông tin ki ̣p thời trong điều kiê ̣n thi ̣ trường luôn biến đô ̣ng hiê ̣n nay. Đồng thời, đảm bảo sự thông suốt của hê ̣ thống thông tin trong toàn bô ̣
chi nhánh và của chi nhánh với bên ngoài.
Chi nhánh cần tăng cường cán bô ̣ chuyên môn làm công tác thống kê ta ̣i tất cả các phòng ban và các điểm giao di ̣ch trực thuô ̣c chi nhánh
Triển khai công tác tâ ̣p huấn chế đô ̣ báo cáo trong hê ̣ thống ngân hàng ĐTPT VN.

3.2.1.3 Tăng cường đôi ngũ cán bô ̣ cho công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch:


Lâ ̣p kế hoa ̣ch là mô ̣t công viê ̣c phức ta ̣p, đòi hỏi sự góp sức của nhiều người. Tuy nhiên, phòng kế hoa ̣ch tổng hợp là nơi chi ̣u trách nhiê ̣m lâ ̣p kế
hoa ̣ch hiê ̣n nay chỉ có 4 người, như vâ ̣y là đang còn thiếu so với nhu cầu
47
công viê ̣c. Do đó, chi nhánh cần tăng cường nhân sự cho phòng kế hoa ̣ch tổng hơ ̣p.
Bên ca ̣nh viê ̣c bổ sung nhân sự cho phòng kế hoa ̣ch tổng hợp thì chi nhánh cũng cần phải đào ta ̣o nâng cao chất lượng cán bô ̣ cho công tác lâ ̣p kế
hoa ̣ch. Các nhân viên trong phòng kế hoa ̣ch tổng hợp phải được trang bi ̣ đầy đủ về trình đô ̣ chuyên môn để có thể hoàn thành tốt công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch
của chi nhánh, phù hợp với điều kiê ̣n thực tế của chi nhánh và phù hợp với kế hoa ̣ch của cấp trên giao.
3.2.2 Mô ̣t số giải pháp hoàn thiê ̣n viê ̣c thực hiê ̣n kế hoa ̣ch kinh doanh: 3.2.2.1 Phát triển và hoàn thiê ̣n các sản phẩm, di ̣ch vu ̣ và chính sách về
lãi suất:
Hiê ̣n nay, các sản phẩm và di ̣ch vu ̣ của chi nhánh đã phong phú, tuy nhiên nhiều sản phẩm, di ̣ch vu ̣ của chi nhánh chưa hoàn thiê ̣n, chưa đáp ừng
đươ ̣c nhu cầu của khách hàng. Do đó, trong viê ̣c thực hiê ̣n kế hoa ̣ch kinh doanh của mình thì bên ca ̣nh viê ̣c ra đời của các sản phẩm, di ̣ch vu ̣ mới chi
nhánh cần hoàn thiê ̣n và nâng cao chất lượng của các sản phẩm, di ̣ch vu ̣. Các sản phẩm, di ̣ch vu ̣ của chi nhánh cần phải khác biê ̣t so với các sản phẩm và
di ̣ch vu ̣ của các ngân hàng khách, dễ dàng sử du ̣ng và thuâ ̣n tiê ̣n cho khách hàng. Đồng thời, chi nhánh cũng phải quảng bá sản phẩm, di ̣ch vu ̣ của mình
rô ̣ng rãi đến với khách hàng. Chi nhánh cần xác đi ̣nh sản phẩm chiến lược của mình, từ đó có sự phân bổ nguồn lực hợp lý.
Vi ̣ trí hiê ̣n nay của chi nhánh ngân hàng ĐTPT Nam Hà Nô ̣i là nơi trung của khu vực Nam Hà Nô ̣i, đây là điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi giúp chi nhánh
phát triển các sản phẩm di ̣ch vu ̣ mới của mình. Chi nhánh cần tâ ̣n du ̣ng mo ̣i lơ ̣i thế của mình trong viê ̣c phát triển các sản phẩm di ̣ch vu ̣. Chính những
điều này đã giúp chi nhánh thực hiê ̣n tốt kế hoa ̣ch mà mình đã đă ̣t ra.
48
Lãi suất là công cu ̣ quan tro ̣ng của viê ̣c huy đô ̣ng vốn. Lãi suất là thành phần chính trong chi phí của ngân hàng và khoản thu của người gửi tiền hay
mua các sản phẩm di ̣ch của ngân hàng. Do đó, luôn có sự mâu thuẫn về lợi ích giữa ngân hàng và người gửi tiền. Ngân hàng phải đảm bảo hài hòa lợi
ích của cả hai bên để vừa giảm được chi phí, vừa thu hút được khách hàng. Bên ca ̣nh đó, chi nhánh cần xây dựng chính sách lãi suất phù hợp, linh hoa ̣t
với tình hình nhiều biến đô ̣ng như hiê ̣n nay. Mô ̣t chính sách về lãi suất thích hơ ̣p sẽ ta ̣o điều kiê ̣n cho chi nhánh thực hiê ̣n được kế hoa ̣ch về huy đô ̣ng
vốn đã đă ̣t ra.

3.2.2.2 Phát triển công nghê ̣:


Trong nền kinh tế thi ̣ trường hiê ̣n nay thì công nghê ̣ có vai trò rất quan tro ̣ng, nó chính là đòn bẩy của sự phát triển, là điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi giúp các
ngân hàng có thể dễ dàng hô ̣i nhâ ̣p với thi ̣ trường tài chính thế giới. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm, di ̣ch vu ̣ của ngân hàng, nó cũng ảnh hưởng
đến hình ảnh của ngân hàng và khả năng ca ̣nh tranh của ngân hàng.
Chính vì thế, để nâng cao hiê ̣u quả của viê ̣c thực hiê ̣n kế hoa ̣ch kinh doanh cũng như khả năng ca ̣nh tranh của chi nhánh thì chi nhánh cần áp
du ̣ng những thành tựu khoa ho ̣c công nghê ̣ tiên tiến. Chi nhánh cần trang bi ̣ cho mình những thiết bi ̣, máy móc hiê ̣n đa ̣i vừa tăng tính an toàn, bảo mâ ̣t
vừa ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi nhất cho khách hàng. Chi nhánh cần trang bi ̣ thêm mô ̣t số máy ATM ta ̣i những điểm đông dân cư, tránh tình tra ̣ng máy
hết tiền và bi ̣ hư hỏng. Chi nhánh cần thực hiê ̣n viê ̣c tiêu chuẩn hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa các hoa ̣t đô ̣ng của mình theo các tiêu chuẩn quốc tế.
3.2.2.3 Nâng cao chất lươ ̣ng và năng lực củ đô ̣i ngũ cán bô ̣, nhân viên của chi nhánh:
49
Nguồn nhân lực là yếu tố quan tro ̣ng nhất, quyết đi ̣nh hoa ̣t đô ̣ng của mo ̣i doanh nghiê ̣p, mo ̣i tổ chức. Đối với các ngân hàng thì hình ảnh nhân
viên chính là hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng, ho ̣ chính là mô ̣t yếu tố góp phần xây dựng hình ảnh ngân hàng đối với khách hàng. Chính vì
vâ ̣y, công tác tuyển du ̣ng và đào ta ̣o nguồn nhân lực ta ̣i ngân hàng có vai trò hết sức quan tro ̣ng. Để nâng cao chất lượng hoa ̣t đô ̣ng của mình thì chi
nhánh cần xây dựng và phát triển hê ̣ thống nguồn nhân lực mô ̣t cách đồng bô ̣ và hiê ̣u quả.
Đối với công tác tuyển du ̣ng: chi nhánh cần căn cứ vào nhu cầu về nhân sự của các phòng ban còn thiếu để tuyển thêm nguồn nhân lực đáp ứng nhu
cầu của chi nhánh, đảm bảo cho quá trình hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh trong thời gian sắp tới. Sau khi xác đi ̣nh được số lượng nhân viên cần
tuyển, thì chi nhánh cần tổ chức thi tuyển để tìm được những người phù hợp nhất với những vi ̣ trí đang còn thiếu.
Đối với công tác đào ta ̣o cán bô ̣: chi nhánh cần thường xuyên mở các lớp đào ta ̣o và bồi dưỡng cán bô ̣, nhân viên để bổ sung những kiến thức
chuyên môn mà còn thiếu, cũng như những kiến thức mới về công nghê ̣ ngân hàng, về công tác quản lý… Chi nhánh có thể mời các chuyên gia về
giảng da ̣y ta ̣i chi nhánh mình hoă ̣c trợ cấp kinh phí cho nhân viên tự đi ho ̣c ta ̣i các trường đa ̣i ho ̣c trong nước cũng như các trường đa ̣i ho ̣c ta ̣i nước
ngoài.

3.2.3 Mô ̣t số giải pháp khác:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

×