1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >
Tải bản đầy đủ - 36 (trang)
Nhãn sinh thái

Nhãn sinh thái

Tải bản đầy đủ - 36trang

như đăng ký thương hiệu kéo dài hàng tháng và rất tốn kém. Đây là một rào cản thương mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển.

1.1.3.4. Các yêu cầu về đóng gói bao bì


Bao gồm các quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, những quy định về tái sinh, những quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm và
nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc tái sinh hoặc tái sử dụng.
Các u cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗi nước, cũng như
chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao bì và khả năng tái chế ở mỗi nước là khác nhau.

1.1.3.5. Phí mơi trường


Phí mơi trường thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu chính: thu lại các chi phí phải sử dụng cho mơi trường, thay đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thể đối với các
hoạt động có liên quan đến mơi trường và thu các quỹ cho các hoạt động bảo vệ môi trường. Các loại phí mơi trường thường gồm có:
- Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hóa chất độc hại hoặc có một số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việc thải
loại sau sử dụng. - Phí khí thải: áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thốt vào khơng khí, đất,
nước hoặc gây tiếng ồn. - Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí dịch
vụ của chính phủ để bảo vệ mơi trường. Phí mơi trường có thể được thu từ nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng hoặc cả
nhà sản xuất và người tiêu dùng.

1.1.3.6. Nhãn sinh thái


Sản phẩm được dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thơng báo cho người tiêu dùng biết sản phẩm đó được coi là tốt hơn về mặt mơi trường. Các tiêu chuẩn về nhãn
sinh thái được xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, từ giai đoạn tiền sản xuất, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua đó đánh giá mức
độ ảnh hưởng đối với môi trường của sản phẩm ở các giai đoạn khác nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của nó.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thường được gọi là “sản phẩm xanh” có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm cùng chủng loại nhưng không dán nhãn sinh
thai do người tiêu dùng thường thích và an tâm khi sử dụng các sản phẩm xanh hơn. Ví dụ: trên thị trường Mỹ, các loại thủy sản có dán nhãn sinh thái thường có giá bán cao
hơn, ít nhất 20 có khi gấp 2-3 lần thủy sản thông thường cùng loại.
1.2. Một số hiệp định cơ bản của WTO liên quan đến hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật
Mục tiêu cơ bản của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, q trình hồn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia là để hàng hóa trong nước có thể tiếp cận với các tiêu chuẩn quốc tế,
phù hợp tương thích với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của các quốc gia, khu vực trên thế giới. Tuy nhiên lại nảy sinh vấn đề khó khăn đó là q trình tương thích này đòi
hỏi một chi phi rất lớn bao gồm: chi phí dịch thuật các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của nước ngồi, chi phí th chun gia kỹ thuật nước ngồi để giải thích, giảng giải về các
quy định sao cho phù hợp.... Vì vậy, nhiều quốc gia trên thế giới đã nhất trí ban hành một văn bản quốc tế chung về các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật. Cũng như các quốc gia
khác, nếu Việt Nam muốn hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của mình để ngày càng phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế thì vấn đề tiên quyết là tham gia và tìm hiểu
các tiêu chuẩn kỹ thuật mang chuẩn mực chung của hầu hết các quốc gia trên thế giới
1.2.1. Hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại - TBT The WTO Argreement on Technical Barriers to Trade
Trong thương mai quốc tế, các rào cản kỹ thuật đối với thương mại thực chất là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu.
Hiệp định TBT ra đời đã nâng cao hiệu quả trong xuất khẩu và áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như góp phần to lớn trong việc giải quyết những khó khăn do
mâu thuẫn giữa các bộ quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước khác nhau.  Mục đích ra đời của Hiệp định TBT
- Thúc đẩy thương mại, khuyến khích các nước thành viên tham gia xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các tiêu chuẩn của quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn
quốc tế - Thúc đẩy nhanh q trình chuyển giao cơng nghệ từ các nước phát triển sang các
nước đang phát triển thông qua hoạt động tiêu chuẩn hóa
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
- Đảm bảo các biện pháp quản lý kỹ thuật các nước đề ra nhưng không cản trở thương mại quá mức cần thiết
- Không ngăn cản các nước thành viên áp dụng các biện pháp tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của mình, để bảo vệ sức khỏe, an toàn
cuộc sống của con người, động thực vật, bảo vệ môi trường, chống gian lận thương mại và đảm bảo an ninh quốc gia.
- Các biện pháp kỹ thuật: Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO phân biệt 03 loại biện pháp kỹ thuật sau đây:
Thứ nhất, các quy chuẩn kỹ thuật Technical regulations: Đây là những quy định mang tính bắt buộc đối với các bên tham gia. Điều đó có nghĩa, nếu sản phẩm nhập
khẩu không đáp ứng được các quy định kỹ thuật sẽ không được phép bán trên thị trường.
Thứ hai, các tiêu chuẩn kỹ thuật Technical standards: Ngược lại với các quy chuẩn kỹ thuât, các tiêu chuẩn kỹ thuật được đưa ra chủ yếu mang tính chất khuyến nghị, tức
là các sản phẩm nhập khẩu được phép bán trên thị trường ngay cả khi sản phẩm không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật
Thứ ba, các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn conformity assessment procedure: Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn là các thủ tục kỹ thuật như: kiểm tra, thẩm tra, thanh tra
và chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật Trong đó, nhóm các nội dung được nêu trong các quy chuẩn- tiêu chuẩn kỹ thuật bao
gồm: Các đặc tính của sản phẩm bao gồm cả đặc tính về chất lượng; hoặc các quy trình và phương pháp sản xuất PPMs có ảnh hưởngtác động đến đặc tính của sản
phẩm; hoặc các thuật ngữ, ký hiệu; hoặc các yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn mác áp dụng cho sản phẩm.
Các loại hàng hóa thường là đối tượng của các biện pháp TBT bao gồm: máy moc thiết bị các công cụ lắp ráp và xây dựng chay điện, các thiết bị chế biến gỗ và kim
loại, thiết bị y tê, thiết bị chế biến thực phẩm, các sản phẩm tiêu dùng dược phẩm, mỹ phẩm, bột giặt tổng hợp, đồ điện gia dụng, đầu máy video và tivi, thiết bị điện ảnh và
ảnh, ô tô, đồ chơi và một số sản phẩm thực phẩm, nguyên liệu và các sản phẩm phcu vụ nơng nghiệp phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Các nguyên tắc đối với các biện pháp TBT: Khi ban hành các quy định về kỹ thuật đối với hàng hóa, mỗi nước thành viên WTO đều phải đảm bảo rằng việc áp dụng
các quy định này là: - Không phân biện đối xử: Nguyên tắc này được ghi nhận trong Hiệp định TBT
thì nước nhập khẩu có nghĩa vụ: không đặt ra các biện pháp kỹ thuật khác nhau cho hàng hóa tương tự đến từ các nước thành viên khác nhau của WTO nguyên tắc tối huệ
quốc, không đặt ra các biện pháp kỹ thuật cho hàng hóa nước ngoài cao hơn biện pháp kỹ thuật áp dụng cho hàng hóa tương tự nội địa của mình ngun tắc đối xử quốc gia
- Nguyên tắc tránh tạo rào cản kỹ thuật khơng cần thiết: Ngun tắc này đòi hỏi các biện pháp kỹ thuật mà mỗi nước thành viên WTO áp dụng không được gây cản trở
không cần thiết với thương mại. Nó được hiểu theo các cách thức khác nhau tùy thuộc vào loại biện pháp kỹ thuật được áp dụng. Cụ thể như sau:
Đối với các quy chuẩn kỹ thuật: Nhằm thực hiện một mục tiêu hợp pháp Ví dụ như: các u cầu vì an ninh quốc phòng, ngăn chặn hành vi lừa đảo, bảo vệ sức khỏe và
an tồn động vật, bảo vệ mơi trường... và không thắt chặt hoạt động thương mại ở trên mức cần thiết để đảm bảo thực hiện mục tiêu chính sách Một biện pháp kỹ thuật được
xem là “ở mức cần thiết” để bảo vệ các mục tiêu chính đáng nếu khơng còn bất kỳ một biện pháp nào khác cho phép đạt được mục tiêu liên quan mà lại ít cản trở thương mại
hơn và khơng vi phạm hoặc vi phạm ít hơn các quy định của WTO Những biện pháp kỹ thuật được xây dựng dựa trên hoặc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế được mặc nhiên xem
là đáp ứng điều kiện “không gây cản trở không cần thiết đến thương mại”. Đối với các tiêu chuẩn kỹ thuật: TBT không quy định rõ ràng để xác định vấn đề
này. Tuy nhiên, hiện đang có xu hướng hiêur các điều kiện này tương tự như cách hiểu đối với các quy chuẩn kỹ thuật.
Đối với quy trình đánh giá sự phù hợp:Nguyên tắc này được hiểu là không chặt chẽ hơn mức cần thiết đủ để nước nhập khẩu có thể tin tưởng rằng sản phẩm liên quan
phù hợp với các quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định. Ngoài ra, hiệp định còn quy định các ngun tắc là hài hòa hóa, có tính đến các
tiêu chuẩn quốc tế chung, đảm bao nguyên tắc tương đương và công nhận lẫn nhau; và cuối cùng là nguyên tắc minh bạch
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
1.2.2. Biện pháp kiểm dịch động thực vật - SPS Sanitary and Phytosanitary Measure
 Khái niệm: Trong WTO, biện pháp kiểm dịch động thực vật Sanitary and Phytosanitary
Measure – sau đây viết tắt là biện pháp SPS được hiểu là tất cả các quy định, điều kiện, yêu cầu bắt buộc có tác động đến thương mại quốc tế nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ
của con người, vật nuôi, động thực vật thơng qua việc bảo đảm an tồn thực phẩm vàhoặc ngăn chặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn gốc từ động thực vật.
Hình thức của các biện pháp SPS có thể rất đa dạng ví dụ, đó có thể là yêu cầu về chất lượng, về bao bì, về quy trình đóng gói, phương tiện và cách thức vận chuyển
động thực vật, kiểm dịch, phương pháp lấy mẫu, thống kê….  Mục đích
Để bảo vệ tính mạng, sức khoẻ con người, vật nuôi và động, thực vật, mỗi nước thành viên WTO đều ban hành một hệ thống các biện pháp SPS tại lãnh thổ nước mình.
Đây là điều là chính đáng và cần thiết. Tuy nhiên, trên thực tế, trong một số trường hợp các biện pháp này đã bị lạm dụng, gây ra cản trở bất hợp lý cho thương mại quốc tế ví
dụ đặt điều kiện, tiêu chuẩn quá cao khiến hàng hoá nước ngồi khó có thể thâm nhập thị trường nội địa.Việc thông qua Hiệp định về các Biện pháp kiểm dịch động thực vật
của WTO Hiệp định SPS là nhằm tạo khung khổ pháp lý chung cho vấn đề này. Hiệp định đưa các nguyên tắc và điều kiện mà các nước thành viên WTO phải tuân thủ khi
ban hành và áp dụng các biện pháp SPS  Nguyên tắc: Hiệp định SPS quy định các nước thành viên khi ban hành và áp
dụng các biện pháp SPS phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Chỉ được áp dụng ở mức cần thiết để bảo vệ cuộc sống hoặc sức khoẻ con
người, động vật, thực vật và phải căn cứ vào các nguyên tắc khoa học trừ một số ngoại lệ, ví dụ dịch bệnh khẩn cấp;
- Khơng tạo ra sự phân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc khơng có căn cứ hoặc gây ra cản trở trá hình đối với thương mại;
- Phải dựa vào các tiêu chuẩn, hướng dẫn, khuyến nghị quốc tế, nếu có; - Khuyến khích việc hài hồ hố các biện pháp SPS giữa các nước.
Một biện pháp SPS không tuân thủ một trong các nguyên tắc trên có thể là vi phạm WTO và có thể bị buộc phải huỷ bỏ. Vì vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến các
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
nguyên tắc này để nhận biết và kịp thời phát hiện các trường hợp biện pháp SPS vi phạm WTO để có hình thức tự khiếu nại, khiếu kiện hoặc thông báo cho Chính phủ, bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
1.3. Tổng kết kinh nghiệm của Brazil về xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của cà phê xuất khẩu
Brazil là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới hiện nay với sản lượng ổn định. Qua điều tra, khảo sát cho thấy, mặc dù điều kiện đất đai của nước này chưa hẳn
đã tốt hơn nước ta, tuy nhiên sản phầm cà phê của Brazil lại rất có uy tín trên thế giới nhờ chất lượng cao đáp ứng được những yêu cấu khắt khe, nghiêm ngặt của các thị
trường khó tính nhất thế giới trong đó khơng thể khơng kể đến thị trường EU. Qua đó cho thấy, Brazil đã xây dựng được một hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn cà phê phù
hợp. Việc học tập những kinh nghiệm của Brazil là cần thiết đối với Việt Nam trong q trình hồn thiện hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với cà phê xuất khẩu.
Nắm bắt được tình hình, năm 2007 Việt Nam cũng cử một đoàn điều tra, khảo sát quá trình sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn quốc tế của Brazil. Brazil đạt được những thành
tựu trong xuất khẩu cà phê như hiện nay là do có giống tốt và đồng bộ, quy trình và kỹ thuật sản xuất- chế biến tiên tiến, có hệ thống nghiên cứu khoa học rất tốt. Qua đây có
thể thấy rằng, Brazil đã xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn cà phê hết sức đồng bộ từ khâu nghiên cứu cây giống đến việc kỹ thuật trồng trọt, sản xuất và chế biến
cà phê. Ngoài ra, Brazil cũng tiến hành xây dựng chương trình áp dung tiêu chuẩn quốc tế về cà phê, tiêu biểu là Bộ tiêu chuẩn chung của cộng đồng cà phê thế giới 4C.
Ngành cà phê của Brazil có 04 nhóm tổ chức chính: Tổ chức của các nhà sản xuất bao gồm các nhà sản xuất nhỏ lẻ và các hợp tác xã, Tổ chức của các nhà rang
xay; Tổ chức của các nhà sản xuất cà phê hòa tan và tổ chức của các nhà xuất khẩu. Các tổ chức ngành hàng này đại diện cho từng nhóm người khác nhau, tham gia vào quá
trình thảo luận, hoạch định và thực hiện chính sách; xác định, điều chỉnh, giám sát đánh giá nghiên cứu kỹ thuật cà phê; thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, tăng
cường chất lượng cà phê. Còn Bộ Nơng nghiệp Brazil thì có chức năng nghiên cứu, hoạch định chính sách, chiu trách nhiệm về các vấn đề vệ sinh an tồn thực phẩm,
phòng chống bệnh dịch. Ngồi ra, Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ khác như Nhóm các tổ chức nghiên
cứu cà phê Coffe Research Consortium- CRC chịu trách nhiêm nghiên cứu và chuyển
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
giao các vấn đề kỹ thuật cho cà phê, bao gồm nhiều tổ chức nghiên cứu khác nhau như tổ chức nghiên cứu nơng nghiệp của chính phủ, các đơn vị nghiên cứu của các trường
đại học, các tổ chức phi chính phủ… Bên cạnh các tổ chức nghiên cứu kỹ thuật cà phê, Brazil còn có tổ chức nghiên cứu kinh tế- xã hội ngành hàng Coffee Intelligence
Center, chịu trách nhiệm nghiên cứu, dự báo, cung cấp thông tin thị trường cà phê thế giới và Brazil cho các tác nhân khác nhau.
Qua đây cho thấy, trong quá trình xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật cho mặt hàng cà phê xuất khẩu, Việt Nam có thể học hỏi một số kinh nghiệm như sau:
- Tích cực triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn cà phê thế giới, cụ thể là Bộ tiêu chuẩn chung của cộng đồng cà phê thế giới 4C;
- Chun mơn hóa từng khâu của quá trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật: Ngành cà phê có 4 nhóm tổ chức chính, chịu trách nhiệm từ khâu nghiên cứu đến sản xuất và
xuất khẩu. Mỗi nhóm này sẽ có nhiệm vụ xác định, điều chỉnh, giám sát và đánh giá nghiên cứu kỹ thuật cà phê. Sau đó, Bộ nơng nghiệp sẽ nghiên cứu, hoạch định chính
sách dựa trên cơ sở nghiên cứu của bốn nhóm tổ chức này, đồng thời xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về vấn đề vệ sinh, an tồn thực phẩm, phòng chống dịch bênh…
- Bên cạnh đó, Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ giúp đỡ doanh nghiệp, nhà sản xuất và nhà xuất khẩu áp dụng những tiêu chuẩn cà phê của chính phủ và quy định,
thơng tin thị trường cà phê thế giới để những tác nhân này có thể chủ động trong quá trình sản xuất và xuất khẩu cà phê.
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÀ PHÊ VIỆT NAM TRÊN
THỊ TRƯỜNG EU
2.1. Các rào cản kỹ thuật đối với cà phê nhập khẩu vào thị trường EU 2.1.1. Một số quy định và yêu cầu chung của thị trường EU
Tiến trình tự do thương mại đã được tăng tốc bởi vòng đàm phán Uruguay, điều này có nghĩa rằng các hàng rào phi quan thuế như quota sẽ được bãi bỏ và những hàng
rào thuế quan cũng sẽ bị cắt giảm. Tuy nhiên điều này khơng có nghĩa là các nhà xuất khẩu có thể dễ dàng tiếp cận vào thị trường EU. Thực tế, việc tiếp cận thị trường EU trở
nên khó khăn hơn nhiều do việc tăng nhanh những quy định và các yêu cầu thị trường trong các khía cạnh về an tồn, sức khỏe, chất lượng và các vấn đề mơi trường và xã
hội. Hiện nay và cả trong tương lai, quyền lợi của người tiêu dùng luôn được đặt lên hàng đầu. Việc bảo vệ môi trường và bảo vệ cho người tiêu dùng sẽ ngày càng tăng dần
thay thế cho việc bảo vệ nhà sản xuất và việc làm. Do vậy, chất lượng sản phẩm là yếu tố thành cơng quan trọng nhất khi nhắm vào
thị trường EU. Nhìn chung có thể nói rằng thị trường EU có nhu cầu rất cao về chất lượng. Các quy định của EU tập trung rất nhiều đến nội dung chất lượng.

2.1.1.1. Tiêu chuẩn hóa


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhãn sinh thái

Tải bản đầy đủ ngay(36 tr)

×