1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Căn cứ ký kết hợp đồng kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (400.79 KB, 84 trang )


xác lập hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nớc ngoài có vốn đầu t ở Việt Nam, các doanh nghiệp không có t cách pháp nhân doanh nghiệp t nhân, công
ty hợp doanh , hộ kinh doanh cá thể, ngời làm công tác khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, hộ gia đình, hộ nông dân, ng dân ca thể nếu nội dung của hợp đồng
không nhằm mục đích sinh hoạt tiêu dùng, thuê lao động. Để hình thành quan hệ hợp đồng kinh tế thì phải có sự tham gia ký kết
của các bên chủ thể hợp đồng kinh tế . Thay mặt cho các bên chủ thể hợp đồng kinh tế đó cần phải có một ngời đại diện để ký kết hợp đồng kinh tế. Theo điều
9 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì đại diện ký kết hợp đồng kinh tế có hai loại : Đại diện thơng nhân :
Đó là ngời đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc ngời đứng tên đăng ký kinh doanh . Đối với pháp nhân, đại diện hợp pháp của pháp nhân là ngời đợc
bổ nhiệm hay đợc bầu vào chức vụ đứng đầu pháp nhân đó và hiện đang giữ chức vụ gì đó Điều 52 Nghị định 17HĐBT . Đối với doanh nghiệp t nhân là
chủ doanh nghiệp hoặc ngời đợc doanh nghiệp thuê làm giám đốc. Đối với cá nhân là chính ngời đó, đối với hộ kinh doanh cá thể, hộ kinh tế gia đình là chủ
hộ. Ngời đứng tên đăng ký kinh doanh là ngời đứng tên xin cấp giấy phép
đăng ký kinh doanh , đợc cấp giấy kinh doanh và đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan có tên.
Đại diện theo uỷ quyền Là ngời đợc đại diện đơng nhiên uỷ quyền thay mình ký kết hợp đồng
kinh tế theo quy định của pháp luật . Việc uỷ quyền này phải đợc thể hiện bằng văn bản. Trớc khi ký kết hợp đồng kinh tế , ngời đợc uỷ quyền phải trình giấy
uỷ quyền cho bên đối t¸c kiĨm tra ủ qun cã thĨ theo vơ việc hoặc thờng xuyên. Ngời uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về việc uỷ quyền của mình. Ngời
đợc uỷ quyền chỉ đợc hành động trong phạm vi uỷ quyền và không đợc uỷ quyền lại cho ngời thứ ba.

1.3. Căn cứ ký kết hợp đồng kinh tế


15
Để tuân thủ pháp luật, đảm bảo sự quảnlý của Nhà nớc, đảm bảo lợi ích của các bên ký kết hợp đồng, theo Điều 10 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì việc
ký kết hợp đồng kinh tế phải dựa vào các căn cứ sau : 1.3.1 Định hớng kế hoạch Nhà nớc, các chính sách , chế độ, các chuẩn
mực kinh tế kỹ thuật hiện hành. Đây là những mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch cho toàn bộ nền kinh tế quốc
dân hoặc từng ngành kinh tế kỹ thuật hoặc cho từng địa phơng xác định cho từng thời kỳ, và cũng là căn cứ để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp. Hay nói cách khác đây là căn cứ mang tính pháp lý thể hiện sự tuân thủ pháp luật của hợp đồng kinh tế.
1.3.2. Nhu cầu thị trờng, đơn chào hàng, đơn đặt hàng của bạn hàng Các hoạt động kinh tế , quan hệ kinh tế trong nền kinh tế bị quy luật giá
trị, quy luật cung cầu chi phối. Điều đó đòi hỏi hợp đồng kinh tế phải luôn luôn phù hợp với thị trờng thì mới phát huy đợc vai trò của nó. Là cái cầu nối giữa
sản xuất với thị trờng; giúp cho sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trờng tức là giúp cho cung cầu gặp nhau. Vì vậy, đòi hỏi các chủ thể hợp đồng kinh tế khi ký kết
hợp đồng kinh tế phải lấy nhu cầu thị trờng để làm căn cứ nội dung hợp đồng cũng nh quyền và nghĩa vụ của các bên. Đây là căn cứ mang tính thực tiễn thể
hiện nhu cầu thực sự của việc ký kết hợp đồng kinh tế, bảo đảm tính khả thi của hợp đồng.
1.3.3 Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động kinh tế của mình.
Nhà nớc qui định căn cứ khả năng phát triển sản xuất kinh doanh để tránh tình trạng các chủ thể kinh doanh ký kết hợp đồng kinh tế chỉ vì lợi ích
riêng mà bất chấp pháp luật, bất chấp khả năng và thực lực của mình . Đây cũng là căn cứ vào khả năng về vốn, vật t, năng suất lao động hiệu quả sản xuất kinh
doanh của họ để làm cơ sở quyết định cho những cam kết trong hợp đồng đợc thực hiện.
Căn cứ vào chức năng hoạt động kinh tế tức là căn cứ vào nội dung hoạt động trong các ngành nghề , lĩnh vực mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
16
- Nh vậy, đây là căn cứ để chứng minh địa vị pháp lý hợp pháp của các tổ chức kinh tế, đồng thời khẳng định tính thực tiễn bảo đảm của hợp đồng.
1.3.4. Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng đảm bảo tài sản của cac bên cùng ký kết.
Căn cứ này chứng minh hoạt động của các bên chủ thể tiến hành không trái với quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc trực tiếp, chịu trách
nhiệm tài sản theo qui định của pháp luật. Đây là căn cứ rất quan trọng đối với việc đảm bảo hiệu lực của hợp đồng kinh tế , tránh tình trạng vi phạm hợp đồng,
chiếm dụng vốn của nhau.

1.4. Nội dung của hợp đồng kinh tế


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

×