1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Nội dung của hợp đồng kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (400.79 KB, 84 trang )


- Nh vậy, đây là căn cứ để chứng minh địa vị pháp lý hợp pháp của các tổ chức kinh tế, đồng thời khẳng định tính thực tiễn bảo đảm của hợp đồng.
1.3.4. Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng đảm bảo tài sản của cac bên cùng ký kết.
Căn cứ này chứng minh hoạt động của các bên chủ thể tiến hành không trái với quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc trực tiếp, chịu trách
nhiệm tài sản theo qui định của pháp luật. Đây là căn cứ rất quan trọng đối với việc đảm bảo hiệu lực của hợp đồng kinh tế , tránh tình trạng vi phạm hợp đồng,
chiếm dụng vốn của nhau.

1.4. Nội dung của hợp đồng kinh tế


Nội dung của hợp đồng kinh tế là toàn bộ những gì mà hai bên thoả thuận, thể hiện và nghĩa vụ của các bên ràng buộc với nhau trong quan hệ hợp
đồng. Thông thờng về mặt pháp lý, nội dung của hợp đồng kinh tế đợc thể hiện
ở ba loại điều khoản. Một là, điều khoản thờng lệ - Là những điều khoản mà nội dung đã đợc
pháp luật qui định mà nếu các bên không ghi vào hợp đồng thì coi nh mặc nhiên thừa nhận và phải có trách nhiệm thực hiện các qui định đó nh đã thoả thuận .
Ngợc lại nếu ghi vào hợp đồng thì không đợc thoả thuận trái với quy định đó. Ví dụ : Điều khoản về khung phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, về bồi thờng thiệt
hại.v.v.... Nh vậy, các bên tham gia có thể thoả thuận hay không thoả thuận các
điều khoản thờng lệ thì hợp đồng vẫn hình thành khi đã có đủ các điều khoản chủ yếu.
Hai là, điều khoản chủ yếu : Là những điều khoản cơ bản quan trọng nhất của hợp đồng mà bắt buộc các bên phải thoả thuận và ghi vào hợp đồng,
nếu không thì hợp đồng sẽ không có giá trị pháp lý. Theo điều 12 pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã dẫn các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế bao gồm :
17
- Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên; họ tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng ký
kinh doanh. Điều khoản này gọi là điều khoản hình thức của hợp đồng, là điều khoản
chủ yếu mà thiếu nó thì văn bản hợp đồng không có giá trị pháp lý, mà vấn đề pháp lý nổi bật nhằm đảm bảo cho hợp đồng các bên ký kết tuân theo chế độ
hợp đồng kinh tế đó là điều kiện về địa vị pháp lý của các bên tham gia hợp đồng kinh tế.
- Đối tợng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lợng, khối lợng hoặc giá trị quy ớc đã thoả thuận: Điều khoản này nhằm trả lời câu hỏi cái gì? và bao
nhiêu? khi các bên tham gia ký kết hợp đồng kinh tế. - Chất lợng, chủng loại, qui cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hoá
hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc, theo các quy định về quản lý chất lợng sản phẩm thì chất lợng sản phẩm bao gồm các mặt nh phẩm chất, qui cách , chủng
loại, bao bì đóng gói kể cả màu sắc. Nh vậy, các hàng hoá, công việc trong hợp đồng đã đợc xác định bởi các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, qui cách
và chủng loại của Nhà nớc thì các bên tham gia phải lấy đó làm cơ sở của việc ký kết, nếu thấy khác thì cần phải lấy đó làm cơ sở của việc ký kết, nếu thấy
khác thì cần phải sửa đổi còn đối với các sản phẩm, hàng hoá, công việc trong hợp đồng mà cha có tiêu chuẩn chất lợng cụ thể thì nhất thiết phải ghi rõ trong
hợp đồng việc thoả thuận về chất lợng hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật công việc.
- Giá cả: Điều khoản này là điều khoản mà các bên thoả thuận về đơn giá, các phụ phí, tỷ lệ phần trăm hoa hồng. Khi thoả thuận điều khoản này các
bên có thể thoả thuận cả khả năng điều chỉnh giá khi đó biến động giá cả của thị trờng.
Trừ trờng hợp, sản phẩm, hàng hoá đó do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc đã quy định giá hoặc khung giá thoả thuận trong hợp đồng kinh tế.
- Phơng thức thanh toán :
18
Đây là điều khoản các b ên cần thoả thuận về các hình thức và thể thức thanh toán cũng nh thời hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế.
Ngoài ra, các điều khoản khác liên quan trực tiếp đến đặc điểm của từng loại hợp đồng kinh tế cũng là điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế đó.
Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế, đặc biệt là điều khoản về chất lợng sản phẩm, hàng hoá, công việc và về giá cả phải đợc ghi rõ ràng, cụ
thể theo quy định của pháp luật. Ba là, điều khoản tuỳ nghi: Là những điều khoản do các bên tự thoả
thuận với nhau khi cha có quy định của pháp luật hoặc đã có quy định nhng các bên đợc vận dụng một cách linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của mình mà không
trái pháp luật. Chẳng hạn, điều khoản về bảo hành đối với những sản phẩm, hàng hoá, công việc cha có quy định của Nhà nớc về bảo hành; điều khoản về
điều kiện nghiệm thu, giao nhận sản phẩm, công việc; điều khoản trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế; điều khoản có hiệu lực của hợp đồng kinh tế....
Điều khoản tuỳ nghi là điều khoản phụ nó không ảnh hởng đến việc hình thành hợp đồng kinh tế mà chỉ là các điều khoản nhằm kích thích hoàn thiện về nghĩa
vụ hợp đồng kinh tế. Nh vậy, nội dung của hợp đồng kinh tế thể rhiện ý chí tự nguyện của các
bên nhng không đợc trái với quy định của pháp luật. Những hợp đồng kinh tế rơi vào trờng hợp sau đây là hợp đồng trái pháp luật và coi là vô hiệu
- Nội dung của hợp đồng kinh tế vi phạm điều cấm của pháp luật - Một trong các bên ký kết hợp đồng kinh tế không có đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc và thoả thuận trong hợp đồng.
- Ngời ký hợp đồng kinh tế không đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo.
1.5. Hình thức của hợp đồng kinh tế Theo Điều I và Điều II pháp lệnh hợp đồng kinh tế, hợp đồng phải đợc ký
kết bằng văn bản hoặc bằng tài liệu giao dịch. Những văn bản, tài liệu giao dịch này có chữ ký xác nhận của các bên về nội dung thoả thuận, thể hiện dới dạng
19
công văn điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng, pháp luật chỉ công nhận và bảo vệ cho những hợp đồng kinh tế đợc ký kết dới hình thức văn bản, tài liệu
giao dịch, nhằm để ghi nhận một cách đầy đủ rõ ràng các cam kết của các bên bằng giấy trắng mực đen. Đây là cơ sở pháp lý để các bên tiến hành thực hiện
các cam két trong hợp đồng. Cũng đồng thời để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng , giải quyết các tranh chấp , xử lý các vi
phạm nếu có. Cùng với văn bản chính là hợp đồng, các bên còn có thể ký kết các văn
bản phụ lục hợp đồng để cụ thể hoá các điều khoản của hợp đồng kinh tế ký kết hoặc có thể là ký kết biên bản bổ sung những điều khoản mới thoả thuận vào
bản hợp đồng. Phụl ục hợp đồng và văn bản bổ sung có giá trị kinh tế chính. Theo quy định tại Điều 7 khoản ghi trong Nghị định số 17HĐBT ngày
1611990 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì những loại hợp đồng mà pháp luật qui định phải đăng ký hoặc công chứng thì các bên phải
thực hiện những quy định đó. Khi đó các bên sẽ đợc cấp chứng th hợp đồng kinh tế, là sự xác nhận các bên đã ký kết hợp đồng kinh tế tại một cơ quan công
chứng Nhà nớc nếu không có cơ quan công chứng thì làm chứng th cơ quan có đăng ký kinh doanh. Hợp đồng kinh tế đợc ký kết mà pháp luật đòi hỏi phải có
đăng ký thì không đợc ký kết theo sự uỷ quyền. Nh vậy, đây cũng là một điểm khác so với hợp đồng dân sự không bắt
buộc phải ký bằng văn bản
20
1.6. Trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế : Trình tự , thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế đợc hiểu là cách thức các bớc
mà các bên tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thiết lập quan hệ hợp đồng kinh tế. Các bên có thể lùa chän mét trong hai c¸ch ký kÕt sau:
C¸ch ký kết trực tiếp : là cánh mà theo đó ngời đại diện có thẩm quyền của các bên trực tiếp gặp nhau bàn bạc, thoả thuận, thống nhất ý chí về xác định
nội dung của hợp đồng là cùng ký tên các văn bản hợp đồng. Hợp đồng kinh tế đợc coi là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm các bên đã ký vào văn
bản, trừ trờng hợp hợp đồng kinh tế phải đăng ký thì mới có hiệu lực. Hợp đồng đợc ký theo cách này đợc hình thành một cách nhanh chóng và có hiệu quả hơn.
Cách ký kết gián tiếp : là cách mà theo đó các bên thoả thuận với nhau những vấn đề về nội dung hợp đồng bằng cách gửi cho nhau dự thảo hợp đồng
hoặc tài liệu giao dịch có chứa đựng nội dung cần giao dịch. Theo cách này việc ký kết hợp đồng thông thờng phải theo hai bớc sau :
Bớc 1 : Đề nghị lập hợp đồng : Bên đề nghị đa ra những điều khoản chủ yếu của hợp đồng hàng hoá, hoặc dịch vụ, số lợng , chất lợng, thời gian, giá
cả...., thời hạn trả lời và ký trớc vào bản dự thảo hợp đồng sau đó gửi cho bên
kia xem xét và có quyết định lập hợp đồng hay không. Thời hạn lập hợp đồng ràng buộc pháp lý đối với bên đề nghị: trong thời hạn đó bên đề nghị không đợc
đề nghị lập hợp đồng với một ngời thứ ba nếu đề nghị đợc chấp nhận thì bên đề nghị không đợc thay đổi ý kiến.
Bớc 2 : Chấp nhận đề nghị : Bên đợc đề nghị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho bên đề nghị trong thời gian đề nghị. Nếu thống nhất hoàn toàn với
bên đề nghị thì gọi là chấp nhận đề nghị và hợp đồng kinh tế đợc hình thành và
có hiệu lực pháp lý từ khi bên đợc đề nghị thể hiện sự thoả thuận về tất cả các điều khoản chủ yếu của hợp đồng.
Trờng hợp bên đợc đề nghị đa kèm theo những đề nghị khác thì coi nh bên đó từ chối đề nghị và trở thành ngời đề nghị mới. Đề nghị mới phải đợc ng-
ời đề nghị trớc đó đồng ý thì mới hình thành hợp đồng.
21
Vì thế, lựa chọn phơng thức nào để ký kết hợp đồng kinh tế là quyền của các bên trên cơ sở điều kiện thực tế của mỗi bên.
2. Chế độ thực hiện hợp đồng kinh tế 2.1. Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng kinh tế
Sau khi hợp đồng kinh tế đợc ký kết và đã có hiệu lực pháp lý, các bên
phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Trong quá trình này các bên phải tuân thủ theo những nguyên tắc do pháp luật quy định . Theo điều 288
- Bộ luật dân sự ngày 28101995 và điều 22 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã dẫn những nguyên tắc chỉ đạo việc thực hiện hợp đồng kinh tế bao gồm :
- Nguyên tắc chấp hành thực hiện : là các bên phải thực hiện đúng những điều đã cam kết trong hợp đồng: đúng đối tợng, chất lợng, số lợng, chủng loại,
thời hạn, phơng thức và các thỏa thuận khác, không đợc tự ý thay đổi đối tợng trong hợp đồng.
- Nguyên tắc chấp hành đúng: là nguyên tắc thực hiện một cách trung thực , đầy đủ, chính xác nghĩa vụ đã cam kết tỏng hợp đồng, nhằm đảm bảo tính
hợp tác và tin cậy lẫn nhau . - Nguyên tắc chấp hành trên tinh thần hợp tác cùng có lợi :
Là nguyên tắc đòi hỏi các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế phải hợp tác chặt chẽ, thờng xuyên theo dõi , giúp đỡ lẫn nhau để khắc phcụ các
khó khăn nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết. Ngay cả khi có tranh chấp xẩy ra các bên đều phải chủ động gặp gỡ để bàn bạc, cùng nhau
tìm ra phơng án giải quyết tối u . Các bên tôn trọng lợi ích của nhau, lợi ích của Nhà nớc, quyền và lợi ích hợp pháp của ngời khác.
2.2. Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng kinh tế Trong trờng hợp , hợp đồng đã ký kết mà một bên ben có nghĩa vụ
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng sẽ ảnh hởng trực tiếp tới quyền lợi của bên kia bên có quyền. Do vậy yêu cầu đặt ra cần phải có những biện pháp
bảo đảm quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế. Theo điều 324 Bộ luật dân sự và điều 5 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, các biện pháp
22
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hợp đồng bao gồm : cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh...
2.2.1 Cầm cố tài sản : Cầm cố tài sản là việc bên có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc
quyền sở hữu của mình cho bên có quyền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế; nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì có thể thoả thuận
để bên cầm cố vẫn giữ tài sản hoặc giao cho ngời thứ ba giữ. Việc cầm cố tài sản đợc lập thành văn bản, có thể lập riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Văn
bản cầm cố phải có chứng nhận của công chứng Nhà nớc hoặc chøng thùc cđa ban nh©n d©n cÊp cã thÈm quyền. Đối với tài sản mà pháp luật qui định phải
đăng ký quyền sở hữu thì việc cầm cố tài sản đó cũng phải đợc đăng ký. Ngời giữ vật cầm cố bảo đảm nguyên giá trị của hiện vật cầm cố; không
đợc chuyển dịch sở hữu vật cầm cố cho ngời khác trong thời gian văn bản có hiệu lực.
Khi nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đã thực hiện xong, việc cầm cố tài sản chấm dứt thì tài sản cầm cố, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đợc hoàn trả cho
bên cầm cố. 2.2.2. Thế chấp tài sản:
Thế chấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ hợp đồng kinh tế dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu cua rmình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên
có quyền. Việc thế chấp tài sản đợc lập thành văn bản văn bản riêng hoặc ghi trong
hợp đồng chính và phải có chứng nhận của công chứng Nhà nớc hoặc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền . Nếu bất động sản có đăng ký quyền sở hữu thì việc
thế chấp phải đợc đăng ký. Ngời thế chấp tài sản có nghĩa vụ bảo đảm nguyên giá trị của tài sản thế
chấp, không đợc chuyển dịch quyền sở hữu hoặc chuyển giao tài sản đó cho ng- ời khác trong thời gian văn bản thế chấp còn có hiệu lực.
23
Khi đã thế chấp tài sản, bên có nghĩa vụ vi phạm hợp đồng thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bán đấu giá tài sản thế chấp để đảm bảo cho việc
thực hiện hợp đồng kinh tế. Thế chấp tài sản chấm dứt trong trờng hợp nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đã
thực hiện xong; lúc đó cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đã đăng ký việc thế chấp xác nhận việc giải trừ thế chấp.
2.2.3. Bảo lãnh tài sản : Là biện pháp bảo đảm hợp đồng trong đó có cá nhân hay tổ chức ngời
bảo lãnh có sự bảo đảm bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để chịu trách nhiệm tài sản thay thế cho ngời đợc bảo lãnh khi ngời này vi phạm hợp
đồng kinh tế đã ký kết. Ngời nhận bảo lãnh phải có số tài sản bảo lãnh không ít hơn số tài sản mà ngời đó nhận bảolãnh.
Việc bảo lãnh phải đợc lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nớc và xác nhận về giá trị tài sản của ngân hàng nơi ngời đợc
bảo lãnh giao dịch. Việc bảo lãnh chấm dứt khi nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đợc bảo lãnh đã
hoàn thành.

2.3. Thực hiện hợp đồng kinh tế


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

×