1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Nhà điều hành, làm việc: Nhà kho: Tường rào, cổng chính: Nhà bảo vệ: Các hóa chất nấu, tẩy trắng vải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 90 trang )


của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 10

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN


1.4.1 Các công trình chính của nhà máy


Nhà máy dệt nhuộm nằm trong khu Cơng nghiệp Xun Á, bao gồm cơng trình chính với tổng diện tích 6.000 m
2
, trong đó:
Bảng 1.1. Các hạng mục cơng trình xây dựng của nhà máy STT Hạng mục cơng trình
Diện tích m
2
Tỷ lệ
1 Nhà xưởng sản xuất 2.190
36,50 2 Khu
phụ trợ và thành phẩm 462 7,70
3 Nhà văn phòng
280 4,67
4 Nhà làm việc 1.152
19,20 5 Trạm xử lý nước thải 70
1,17 6 Trạm biến thế 18
0,30 7 Nhà
bảo vệ 24 0,40
8 Bể nước và đài nước 28 0,47
9 Hồ cá cảnh, cột cờ 7,5 0,12
10 Diện tích còn lại đường giao thơng 1.129
18,82 11 Cây
xanh 640
10,67 TỔNG CỘNG 6.000
100

a. Khu nhà xưởng sản xuất:


Phân xưởng sản xuất được xây dựng có kết cấu như sau: - Móng bê tơng cốt thép
- Cột thép hình L=15000 - Mái tôn tráng kẽm dày 0.5ly
- Xà gồ thép - Tường gạch quét vôi, cửa sổ sắt, kính lật
- Nền bêtơng lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là bê tông đá 10x20 M200, dày 50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner.

b. Nhà điều hành, làm việc:


Có kết cấu cơng trình như sau: - Móng cột đã bêtông cốt thép
- Mái lợp tôn - Trần nhựa
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 11
- Tường gạch sơn nước - Nền lót gạch ceramic
- Cửa kính khung nhơm

c. Nhà kho:


- Móng bêtơng cốt thép - Cột thép hình L=15.000
- Mái tôn tráng kẽm dày 0,5ly - Xà gồ thép
- Tường gạch qt vơi, cửa sổ sắt, kính lật - Nền bêtơng lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là betông đá 10x20 M200, dày
50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner.

d. Tường rào, cổng chính:


- Cổng làm bằng sắt - Tường rào xây gạch, cột bêtông, trên tréo kẽm gai

e. Nhà bảo vệ:


- Móng bêtơng. - Mái tôn tráng kẽm dày 0.5ly, trần nhựa.
- Xà gồ thép - Tường gạch.
- Nền gạch ceramic.

f. Sân bãi, đường giao thơng:


Sân bãi nền bêtơng lót đá 40x60 M50 dày 150 trên là bêtông đá 10x20 M200 dày 50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2.000 x 2.000.
1.4.2 Các hạng mục cơng trình phụ trợ 1.4.2.3. Hệ thống cấp thoát nước
- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Xuyên Á có cơng suất 5.000 m
3
ngày.đêm. Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án vào năm sản xuất ổn định là 300 m
3
ngày.đêm, bao gồm:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 12
+ Nước phục vụ sản xuất: khoảng 290 m
3
ngày.đêm. Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu,
tẩy, nhuộm và hồn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu do q trình giặt sau mỗi cơng đoạn. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn
và thay đổi theo các mặt hàng khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước cho 1 mét vải nằm trong phạm vi từ 12 đến 65 lít và thải ra từ 10 đến 40 lít, sự phân
phối nước trong nhà máy dệt nhuộm theo các công đoạn như sau:
• Sản xuất hơi: 5,3
• Nước làm lạnh thiết bị: 6,4
• Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7,8
• Nước cho các q trình chính trong xí nghiệp dệt – nhuộm: 72,3
• Nước vệ sinh: 7,6
• Nước cho việc chống cháy và các vấn đề khác: 0,6
+ Nước phục vụ sinh hoạt: 55 người x 60lítngườingày = 3,3 m
3
ngày + Nhu cầu khác tưới cây, PCCC, ….: khoảng 6,7 m
3
ngày - Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó cùng với
nước thải sản xuất của doanh nghiệp được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn
thải TCVN 5945:2005, giới hạn C trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á. Nước thải từ các thống thu gom
nước thải tập trung này sẽ được xử tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Xuyên Á đạt TCVN 5945, giới hạn A trước khi thải vào ngồn tiếp
nhận
- Nước mưa trên mái được thu gom qua các máng thu nước mưa, thông qua các ống thốt đứng, tồn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi
ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa xung quanh nhà máy và được dẫn ra cống thu gom nước mưa chung của khu công nghiệp Xuyên Á
.

1.4.2.4. Hệ thống cấp điện


Do số giờ hoạt động của Dự án không đều trong năm nên cơng suất cấp điện được tính trên tổng công suất thiết bị. Nhu cầu về điện với cơng suất sử dụng
cực đại là 1.600KVA.
1.4.3 Quy trình sản xuất và sản phẩm của nhà máy 1.4.3.1. Qui trình cơng nghệ sản xuất
Thơng thường cơng nghệ dệt – nhuộm gồm các quá trình cơ bản sau: dệt vải, xử lý nấu tẩy, nhuộm và hoàn thiện vải. Bao gồm các công đoạn sau:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 13
ƒ Dệt vải: đan xen hai hay nhiều hệ thống sợi vải với nhau tạo thành các
tấm vải mộc thô.
ƒ Giũ hồ : Tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng các phương
pháp enjym 1 enjym, muối và các chất giấm hoặc axít dung dịch axit sunfuric 0,5. Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút,
chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy.
ƒ Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi
như dầu mỡ, sáp … Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm ướt cao, hấp thụ hoá chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn.
Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao 2 – 3 at và ở nhiệt độ cao 120 – 130
°C. Sau đó vải được giặt nhiều lần. ƒ
Tẩy trắng: Mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn và loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu
mỡ, sáp..., làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng. Các chất tẩy thường dùng là Natri Clorit, Natrihypoclorit, hoặc hydro peroxyte cùng
với các chất phụ trợ. Trong đó đối với vải bơng có thể dùng các loại chất tẩy hydro peroxyte, Natriclorit hay Natrihypoclorit có tác dụng tẩy tốt.
ƒ Giặt: sử dụng axit sunfuric, hydro peroxyt và các chất tẩy giặt nhằm mục
đích làm sạch các vết bẩn và loại trừ các hóa chất còn sót lại trên vải.
ƒ Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích
thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước, sợi bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm.
Làm bóng vải bơng thường bằng dung dịch kiềm NaOH có nồng độ từ 280 – 300 mgl, ở nhiệt độ thấp từ 10 – 20
°C. sau đó vải được giặt nhiều lần. Đối với vải nhân tạo khơng cần làm bóng.
ƒ Nhuộm:
+ Ép thuốc nhuộm: Vải được chuyển sang công đoạn ép thuốc nhuộm nhờ máy ngấm ép thuốc nhuộm và qua các buồng sấy gia nhiệt.
+ Gắn thuốc nhuộm: Tiếp tục cho vải qua máy chưng, giặt và sấy khô để gắn thuốc nhuộm vào xơ.
ƒ Hồn tất, định hình: Kết thúc cơng đoạn gắn nhuộm và sau khi giặt, vải
được chuyển sang khâu định hình để xử lý giảm thấp độ co trước khi sử dụng.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 14
Hình 1.3. Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ sản xuất dệt nhuộm
Giũ hồ NaOH
Enzym Nước thải chứa hồ, tinh bột bò
thủy phân, NaOH
Nấu NaOH, hóa chất
Hơi nước Nước thải
Xử lý acid, giặt Nước thải
H
2
SO
4
, H
2
O Chất tẩy giặt
Tẩy trắng Nước thải
H
2
O
2
, NaOCl, hóa chất
Giặt Nước thải
H
2
SO
4
H
2
O
2
, chất tẩy giặt
Làm bóng Nước thải
NaOH, hóa chất
Nhuộm Dòch nhuộm thải
Dung dòch nhuộm
Giặt Nước thải
H
2
SO
4
H
2
O
2
, chất tẩy giặt
Nước thải Hơi nước
Hồ, hóa chất Hoàn tất,
đònh hình
Sản phẩm Vải mộc thơ
Dệt sợi vải
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 15

1.4.3.2. Qui trình cơng nghệ sản xuất


Chủng loại các mặt hàng sản phẩm của nhà máy:
Bảng 1.2. Khối lượng sản phẩm của nhà máy Năm thứ nhất Năm sản xuất ổn định
Tỷ lệ tiêu thụ Tỷ lệ tiêu thụ
Tên sản phẩm Số lượng
tấn
Trong nước Xuất khẩu
Số lượng tấn
Trong nước Xuất khẩu 1. Vải polyester
900 30
70 1.800
30 70
2. Vải Acrylic 180
30 70

1.4.4 Danh mục thiết bị


Các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động của Doanh nghiệp được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.3. Danh mục các thiết bị củ di dời xuống khu Xuyên Á STT Thiết bị
Số lượng Năm sản
xuất Tình trạng
thiết bị Nguồn gốc
1 Máy nhuộm
5 2005 70-80 Đài Loan
2 Máy vắt ly tâm
3 2005 70-80
Việt Nam 3 Máy
ép hồ
1 2004 70-80
Việt Nam 4 Máy
định hình 1
1999 65 Đài Loan
5 Máy lọc nước
1 2005 70-80
Việt Nam
Bảng 1.4. Danh mục các thiết bị đầu tư mới STT Thiết bị
Số lượng Năm sản
xuất Tình trạng
thiết bị Nguồn gốc
1 Máy nhuộm
5 2009 Mới 100
Đài Loan 2 Máy
ép hồ
1 2009 Mới 100
Việt Nam 3 Máy
định hình 1
2009 Mới 100 Đài Loan
4 Máy compact vải
1 2009 Mới 100
Việt Nam 5 Máy
xẻ biên 1
2009 Mới 100 Việt Nam
6 Máy cuốn cây
1 2009 Mới 100
Đài Loan 7 Lò
tải nhiệt 1
2009 Mới 100 Việt Nam
8 Máy dệt kim
4 2009 Mới 100
Đài Loan
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy 1.4.5.1. Khối lượng nguyên liệu chính cho nhà máy
Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 16
Bảng 1.5. Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm sản xuất ổn định STT
Tên nguyên liệu Đơn vị
Số lượng Dự kiến nguồn cung cấp A Nguyên
liệu chính
1 Polyester RW
Fabric Kg
2.316.000 China
2 Acrylic spun yarn
Kg 2.112.000
China 3 Polyester
DTY kg
432.000 China
4 Dầu Silicone Kg
2.500 China
5 Màu phân tán
Kg 2.500
China 6 Phụ gia thuốc nhuộm Kg
2.500 China
7 Thuốc nhuộm Kg 2.500
China
B Nguyên liệu phụ
1 Túi nhựa Poly
Cái 500.000
Việt Nam 2
Ống vải Cái 500.000
Việt Nam 3 Thùng
Carton Cái
5.000 Việt Nam

a. Các hóa chất nấu, tẩy trắng vải


Các hóa chất được sử dụng trong quá trình nấu, tẩy trắng vải: - Xút NaOH là thành phần chủ yếu của dung dịch nấu vải. Trong khi nấu,
NaOH làm nhiệm vụ phá hủy các tạp chất của sợi như hợp chất chứa nitơ, các hydrocarbon, biến chúng thành những chất dễ tan trong kiềm.
- Natri bisunfit NaHSO
3
có tính chất khử nên khi thêm vào dung dịch nấu sẽ kết hợp với oxy trong nồi làm hạn chế q trình oxy hóa vải.
- Natri silicat Na2SiO
3
trong dung dịch nấu làm nhiệm vụ khử gỉ sắt nhằm tránh cho vải không bị ố vàng.
- Chất hoạt động bề mặt: thông thường, chất hoạt động bề mặt thể hiện đồng thời các tính chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất ngấm, gây huyền phù.
- Tẩy trắng bằng các chất oxy hóa: hydro peroxyt H
2
O
2
, axit axetic CH
3
COOH. - Tẩy bằng các chất khử: Natri hydrosunfit Na
2
S
2
O
4
. - Tẩy bằng phương pháp quang học: thuốc tẩy quang học chính là thuốc
nhuộm nhưng khơng có màu. Tên thành phẩm các hóa chất nấu, tẩy trắng vải được nhà máy sử dụng:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 17
Bảng 1.6. Hóa chất nấu, tẩy trắng vải STT
Tên hóa chất Công dụng
1 VA-UR ổn định ôxy
2 VETANOL -
R Chất tẩy dầu
3 STAPAN – IL
Chống gãy cotton 4
FIX – 300 Cầm màu cho phẩm hoạt tính trực tiếp
5 VETADOLH Thấm đều màu cotton
6 VETANOL –
NF Giặt sau nhuộm hoạt tính
7 VETANOL –
N Chất giặt ngấm tiền xử lý cotton
8 STAPAN –
MF0 Hồ mềm mướt axit béo
9 STAPAN –
M240 Hồ mềm silicon

b. Các loại thuốc nhuộm


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

×