1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Tiến độ thực hiện dự án Tổng mức đầu tư Tổ chức sản xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 90 trang )


của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 18 3
SNZ. G.YELLOW HF – 2GR Vàng chùa
4 SNZ. YELLOW HF – 4GL
Vàng chanh 5
SNZ. BR. BLUE R 150 Xanh biển
6 SNZ. N.BLUE HF – 2GB
Xanh đen 7
SNZ. BLACK B 150 Đen ánh xanh
8 SNZ. BLACK HF-GR 130
Đen ánh đỏ 9
SNZ. TQ BLUE HF-G 165 Xanh turquoise
10 SNZ. ARANGE SHF – RR
Cam 11
SNZ. VIOLET SHF – 3B Tím

1.4.5.2. Khối lượng nhiên liệu phục vụ cho nhà máy


Nhu cầu về nhiên liệu chính cho lò hơi, lò dầu sử dụng than đá khối lượng 2 tấnngày hay than củi khối lượng 5 tấnngày tùy theo mùa.

1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án


Tiến độ thực hiện dự án như sau: − Xin cấp giấy phép đầu tư: tháng 022009
− Dự kiến khởi công xây dựng nhà xưởng và các hạng mục cơng trình khác: tháng 042009
− Hồn thành xây dựng: tháng 122009 − Hoàn thành, lắp đặt thiết bị: tháng 032010
− Bắt đầu đi vào sản xuất: tháng 062010.

1.4.7 Tổng mức đầu tư


Tổng mức đầu tư : 29.096.000.000 đ, trong đó:
STT VỐN CỐ ĐỊNH Giá trị tr.đ
1 Chi phí máy móc, trang thiết bị 12.064,5
2 Nhà xưởng, vật kiến trúc
5.043,5 3
Chi phí chuẩn bị dầu tư 1.110 4 Vốn QLDA chi phí khác
69,989 5
Chi phí máy móc, trang thiết bị 910,9 6 Vốn lưu động 10.000
Cộng : 29.096
Chi phí liên quan đến mơi trường: - Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 2 tỷ.
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0,8 tỷ.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 19
- Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải: 10 triệutháng. - Chi phí quan trắc, giám sát mơi trường trong giai đoạn vận hành là 20
triệunăm.

1.4.8 Tổ chức sản xuất


Tổ chức quản lý và thực hiện dự án được thực hiện bởi chủ đầu tư là Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm.
Nhu cầu nhân sự phục vụ cho dự án vào năm hoạt động ổn định 55 người. Để điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy, Công ty sẽ thiết lập một hệ thống
cơ cấu tổ chức như sau:
HỘI ĐỒNG CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
P.GĐ KINH DOANH P.GĐ KỸ THUẬT
PHÒNG HCTC
P. KINH DOANH P. KH - TC
XƯỞNG DỆT NHUỘM
CÁC ĐỘI
BẢO TRÌ
VẬN TẢI
BẢO VỆ
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ


KINH TẾ XÃ HỘI 2.1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 2.1.1 Điều kiện về tự nhiên

2.1.1.1 Đặc điểm địa hình


Địa hình khu vực dự kiến xây dựng nhà máy tương đối bằng phẳng cao độ trung bình khoảng 0,6 đến 1,5m và có chỗ thấp hơn, ít sơng rạch, chủ yếu là
ruộng lúa và hai bên bờ kênh tập trung khu dân cư trồng cây ăn trái: xoài, cam, nhãn, hoa màu ….
Do đặc điểm địa hình khá bằng phẳng, khơng dốc, ít sơng rạch nên khả năng xói mòn là rất nhỏ, đồng thời rất thuận lợi cho việc phát tán khí thải và nước
thải, giảm thiểu tác động đến mơi trường khơng khí và nước mặt tại khu vực.
Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất cơng trình Cơng ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm, tháng 2 2009.

2.1.1.2 Địa chất cơng trình


Trên địa bàn tỉnh Long An phát triển chủ yếu các thành tạo trầm tích Neogen - Đệ tứ:
- Các trầm tích cuội kết, cát kết, sét bột kết hệ tầng Cần Thơ N
2 1
ct có diện tích phân bố rộng.
- Cuội sỏi kết, cát kết, bột kết, sét kết hệ tầng Năm Căn N
2 2
nc có diện tích phân bố rộng.
- Các thành tạo trầm tích sơng gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét, kaolin hệ tầng Củ Chi aQ
2 3
cc phân bố chủ yếu trên diện tích các xã Lộc Giang, Đức Lập Thượng, Mỹ Hạnh Bắc, Hòa Khánh Đơng, An Ninh Tây thuộc
huyện Đức Hòa.
- Các thành tạo trầm tích sơng biển gồm bột, sét ít thạch cao hệ tầng Mộc Hóa amQ
2 1
mh phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng.
- Các thành tạo trầm tích sơng gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét kaolin hệ tầng Hậu Giang mQ
2 1
hg phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Tân Thạnh, Mộc Hóa, Tân Hưng.
- Các thành tạo trầm tích Holocen trung - thượng aQ
2 2
-3 gồm các trầm tích sơng cát, bột, sét, sơng - đầm lầy bột, sét, di tích thực vật, than
bùn, chúng là các trầm tích thềm, bãi bồi và tích tụ lòng sơng phân bố hầu khắp trên diện tích các huyện thuộc tỉnh Long An.

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

×