1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Tác động do khí thải a. Từ q trình đốt của nồi hơi, nồi dầu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 90 trang )


của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 37
vải thải ra một năm là tương đối nhiều và việc quản lý chúng là rất khó, ít nhiều chúng đã gây ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí xung quanh, đồng
thời vì đặc điểm bụi bơng vải là bay lơ lửng nên việc ô nhiễm bụi trong các phân xưởng sợi là điều khó có thể tránh khỏi.

3.1.2.2 Tác động do khí thải a. Từ q trình đốt của nồi hơi, nồi dầu


Để cấp nhiệt cho các công đoạn sấy, nhuộm sản phẩm, nhà máy sử dụng nồi hơi và nồi dầu để cấp nhiệt. Tính tốn khí thải của các thiết bị cấp nhiệt dựa
vào lượng nhiên liệu sử dụng của nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm như sau:
+ Sử dụng than đá: 2 tấnngày.
+ Sử dụng than củi: 5 tấnngày. • Ước tính tải lượng ô nhiễm
Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong khí thải nồi hơi, nồi dầu được ước tính trên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới.
Bảng 3.7. Hệ số ô nhiễm do đốt than STT Khí
thải Hệ số phát thải kgtấn nhiên liệu
1 Bụi 3,5 2 SO2
19,5 3 NOx
17 4 CO
0,3 Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Kết quả tính tốn tải lượng đốt nhiên liệu trong trường hợp khơng có hệ thống khống chế ơ nhiễm như sau:
Bảng 3.8. Tải lượng các chất ơ nhiễm trong khí thải Tải lượng ô nhiễm gs
Chất ô nhiễm Than đá Than
củi
Bụi 0,243 0,608
SO
2
1,354 3,385
NO
x
1,181 2,951
CO 0,021 0,052
• Lưu lượng khí thải. Nếu khi đốt lượng khơng khí dư là 30 và nhiệt độ khí thải là 473
K thì lưu lượng khí thải thực tế sinh ra khi đốt cháy 1 tấn than là 45 m
3
. Như vậy lưu lượng khí thải khi đốt than đá là 0,312 m
3
s và đốt than củi là 0,78m
3
s.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 38
• Nồng độ khí thải Nồng độ các chất ơ nhiễm trong khí thải do q trình đốt nhiên liệu cho nồi
hơi, nồi dầu được tính tốn trên cơ sở tải lượng ơ nhiễm và lưu lượng khí thải. Kết quả tính tốn được chỉ ra như sau:
Bảng 3.9. Nồng độ các chất ơ nhiễm trong khí thải STT Chất ô nhiễm Nồng độ mgNm
3
TCVN 5939-2005
loại B
1 Bụi 779,02 200 2 SO
2
4.340,28 500 3 NO
x
3.783,83 1.000 4 CO
66,77 1.000
Ghi chú: Tiêu chuẩn để so sánh TCVN 5939-2005 Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vơ cơ trong khí thải cơng nghiệp áp dụng cho cơ sở xây dựng mới, với K
P
và K
v
=1.
So sánh nồng độ các chất ơ nhiễm trong q trình đốt nhiên liệu phục vụ nồi hơi, nồi dầu với TCVN 5939 – 2005 cho thấy nồng độ SO
2
trong khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 8,6 lần, nồng độ NO
2
trong khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 3,78 lần, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 3,89
lần, nồng độ CO nằm trong giới hạn cho phép.

b. Mùi hôi trong phân xưởng nhuộm


Trong quá trình nhuộm, hơi nước bay hơi do q trình gia nhiệt cuốn theo các hóa chất gây mùi hơi như : Các hóa chất tẩy, thuốc nhuộm, các chất cầm màu,
phụ gia ... Do áp dụng qui trình nhuộm kín tiên tiến của Hàn Quốc, Trung Quốc nên đã hạn chế mức độ ảnh hưởng do mùi hôi đáng kể.

c. Do các phương tiện giao thơng vận tải


Trong q trình hoạt động, nhà máy ln phải xuất nhập nguyên vật liệu hàng hóa gây ảnh hưởng tới mơi trường khơng khí khu vực. Khí thải sinh ra từ các
phương tiện giao thơng vận tải có chứa các chất ơ nhiễm chỉ thị điển hình như bụi, SO
2
, NO
x
, CO. Khi thải vào khơng khí chúng sẽ làm tăng thêm nồng độ các chất ô nhiễm trong mơi trường khơng khí xung quanh.

3.1.2.3 Tác động do độ ồn và nhiệt độ


Cường độ tiếng ồn, nhiệt độ trung bình trong khu vực sản xuất được đưa ra trong bảng sau:
Bảng 3.10. Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy STT Khu
vực Độ ồn dBA
Nhiệt độ C
1 Khu vực lò hơi 65
39,1 2 Khu
vực kho chứa xăng dầu 63 35,4
3 Trung tâm phân xưởng nhuộm 93
36,1

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

×