1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Nước thải sinh hoạt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 90 trang )


của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 41
- Nhìn chung, các mẫu nước thải được lấy và phân tích đều có chứa hàm lượng các chất ô nhiễm ở mức cao hơn tiêu chuẩn cho phép.
Tóm lại, nước thải của nhà máy cần được thu gom triệt để và được xử lý cục bộ tại nhà máy trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của
KCN Xuỵên Á nhằm hạn chế những tác động ảnh hưởng tới môi trường nước, đất và sức khỏe của con người.

c. Nước thải sinh hoạt


Nước thải sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm được sinh ra từ các nguồn như :
- Bếp ăn tập thể: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải để dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy
- Nhà tắm rửa: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải để dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy.
- Nhà vệ sinh: nước thải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại, cặn được hút định kỳ và phần nước sau bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước
thải cục bộ của nhà máy.
Lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100 lượng nước cấp theo nghị định 882007NĐ-CP với lưu lượng 3,3 m
3
ngđ. Với tiêu chuẩn dùng nước q
tc
= 45 - 60 lítngười.ngày TCXDVN 33:2006 cùng với số lượng lao động là 55 người.
55 cơng nhân x 60 lítngườingày = 3,3 m
3
ngày. Theo tính tốn của nhiều Quốc gia đang phát triển, thì hệ số ơ nhiễm do mỗi
người hàng ngày đưa vào môi trường khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý như được trình bày trong bảng 3.12.
Bảng 3.12. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường nước thải từ họat động sinh hoạt chưa qua xử lý
STT Chất ô nhiễm Hệ số gngườingày
01 BOD
5
45 - 54 02
COD dicromate 72 - 102
03 Chất rắn lơ lửng SS 70 - 145
04 Dầu mỡ phi khoáng 10 - 30
05 Tổng nitơ N 6 - 12
06 Amoni N-NH
4
2,4 - 4,8 07 Tổng photpho P
0,8 - 4,0 Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 42
Dựa vào hệ số ô nhiễm nước thải sinh hoạt của Tổ chức Y tế Thế giới như đã nêu trên, có thể xác định tải lượng các chất ơ nhiễm chính trong nước thải sinh
hoạt của nhà máy. Kết quả được trình bày trong bảng 3.13.
Bảng 3.13. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý sơ bộ của dự án.
STT Chất ô nhiễm
Tải lượng kgngày
01 BOD
5
6,23 – 7,47 02
COD dicromate 9,93 – 14,12
03 Chất rắn lơ lửng SS 9,69 – 20,07
03 Chất rắn lơ lửng SS 9,69 – 20,07
04 Dầu mỡ phi khoáng 1,38 – 4,15
05 Tổng nitơ N 0,83 – 1,66
06 Amoni N-NH
4
0,33 – 0,66 07 Tổng Photpho P
0,11 – 0,55 Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 092009.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính tốn trên cơ sở lượng nước thải phát sinh và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải. Kết
quả tính tốn nồng độ ơ nhiễm ban đầu của nước thải sinh hoạt được đưa ra trong bảng 3.14 dưới đây.
Bảng 3.14. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong của dự án Nồng độ mgl
Stt Chất ô nhiễm Không qua xử lý
Xử lý bằng bể tự hoại
TCVN 5945:2005 Cột C
1 BOD
5
346 - 416 138 - 166
100
2 COD
552 - 984 220 - 393
400
3 TSS
538 – 1.116 215 - 446
200
4 Dầu mỡ ĐTV 76 - 230
30 - 92 30
5 Tổng nitơ 46 - 92
18 – 37 60
6 Amôni
18 - 36 10,8 – 21,6
15
7 Tổng P 6 - 36
2,4 – 14,4 8
8 Tổng Coliform 10
6
- 10
9
10
3
– 10
5
-
Ghi chú:
So sánh với tiêu chuẩn có thể thấy rằng, nước thải chưa qua xử lý có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao. Sau khi xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn kị khí, vẫn có
hàm lượng chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể như sau:
- Hàm lượng BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép: 1,2 – 1,5 lần - Hàm lượng TSS vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2 lần
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 43
- Hàm lượng Dầu mỡ động thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2,8 lần - Hàm lượng Amôni, tổng Photpho vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 1,35 lần
Vì vậy chủ dự án sẽ có phương án xử lý hiệu quả lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại văn phòng, nhà xưởng nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi
trường tại khu vực phương án chi tiết được đưa ra trong chương 4.

d. Nước mưa chảy tràn


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

×