1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Giảm thiểu tác động đến môi trường nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 90 trang )


của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 56
Sử dụng cây xanh để hạn chế ơ nhiễm khơng khí: - Cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế ơ nhiễm khơng khí như hút
bụi và giữ bụi, lọc sạch khơng khí, hút và che chắn tiếng ồn, giảm nhiệt độ khơng khí,… Một số cây xanh rất nhạy cảm với ơ nhiễm khơng khí cho nên
có thể dùng cây xanh làm chất chỉ thị nhằm phát hiện chất ơ nhiễm khơng khí. Khu vực trồng nhiều cây xanh có thể làm giảm nhiệt mơi trường khơng
khí từ 1-20C so với các khu vực khơng có cây xanh.
- Từ các yếu tố đã phân tích trên cho thấy việc trồng thật nhiều cây xanh xung quanh Công ty và dãy cây xanh vành đai cách ly với mơi trường vừa
có tác dụng tốt về mặt môi trường vừa tạo cảnh quan, tăng vẻ đẹp cho tồn khu vực. Vì vậy, Cơng ty sẽ tiến hành trồng cây xanh để hạn chế ô nhiễm
cho công ty với tỷ lệ đảm bảo 20 trên tổng diện tích.

4.1.2.5. Giảm thiểu tác động đến mơi trường nước


a. Nước thải sản xuất và sinh hoạt Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt nhuộm
của các nhà máy đưa ra trong bảng 3.11, đối với yêu cầu mức độ xử lý đạt loại C theo TCVN 5945 – 2005 thì nước thải của nhà máy cần phải loại bỏ tối
thiểu 17 COD; 17 BOD
5
và 30 SS.
Các căn cứ để lên phương án xử lý: - Thành phần tính chất nước thải.
- Yêu cầu mức độ xử lý. - Tình hình thực tế, khả năng tài chính của Nhà máy.
- Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý. - Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí quản lý và vận hành.
- Diện tích mặt bằng. Phương án xử lý: Trên cơ sở các căn cứ nêu trên, nước thải sinh ra trong quá
trình sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm có thể xử lý theo phương án như sau:
Sơ đồ nguyên lý
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 57
Bể cân bằng 2 Dung dịch keo tụ
Bể cân bằng 1 Chỉnh pH
Bể keo tụ
Bể chứa trung gian
Thiết bị lọc áp lực Thiết bị tạo bông
Đấu nối vào hệ thồng thu gom nước thải tập trung của KCN
Xuyên Á TCVN5945:2005, giới hạn C
Nước thải sản xuất
Nước thải sinh hoạt
Sân phơi bùn Nước
Đường hóa chất Đường nước
Bể lắng Dung dịch trợ keo tụ
Dung dịch điều chỉnh pH Bùn
Đường bùn
Ghi chú:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 58
4 2
8
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
∞ ∞ ∞
Air Air
pH tự động Flocculant
CaOH
2
Al
2
SO
4 3
Nước thải sản xuất Thải ra cống
Hình 4.2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT NHÀ MÁY DỆT NHUỘM
6
10
9
5 3
1
1 Bể điều hòa 1 2 Các buồng khuấy
3 Bể lắng1 4 Bể điều hòa 2
5 Bể chứa trung gian
6 Thiết bò lọc áp lực 7 Bể chứa
8 Sân phơi bùn 9 Song chắn rác
nước thài sinh hoạt 10 Song chắn rác
nước thài sản xuất
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Đường nước
Đường bùn Đường hóa chất
Nước thải tắm rửa Tách dầu mỡ
Nước thải bếp ăn Tự hoại
Nước thải vệ sinh Ghi chú
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 59
Thuyết minh phương án xử lý: Nước thải sản xuất của nhà máy phân xưởng nhuộm được thu gom dẫn vào
bể điều hòa 1 qua hệ thống song chắn rác 10 với kích thước lổ 5 mm. Tại bể cân bằng , nước thải được sục khí bằng một máy thổi khí nhằm điều hòa
lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm, pH, giảm nhiệt độ, tránh hiện tượng sa lắng các tạp chất trong nước thải.
Từ bể cân bằng nước thải được bơm sang bể trộn hóa chất keo tụ 2 các hóa chất keo tụ có thể được sử dụng đó là coagulant, flocculant, Al
2
SO
4 2
, CaOH
2
, bentonít.. để phá vỡ hệ keo trong nước thải và tạo bơng cặn có kích thước lớn có thể lắng được. Nước thải tiếp tục được đưa sang bể lắng 3 để
tách bông cặn, bùn lắng được đưa về sân phơi bùn 8, nước thải từ sân phơi bùn được đưa về bể lắng 3 để tiếp tục xử lý.
Nước thải sinh hoạt của nhà máy sau khi qua song chắn rác 9 được đưa vào bể điều hòa 4 cũng được xử lý chung với nước thải sản xuất sau bể lắng 3.
Nước thải sản xuất sau khi xử lý hóa lý và nước thải sinh hoạt tiếp tục được vào vể chứa trung gian được sục khí nhằm giảm nồng độ chất hữu cơ trong
nước thải.
Từ bể chứa trung gian nước thải được bơm vào thiết bị lọc áp lực 6 để loại bỏ lượng cặn còn sót lại trong nước thải q trình xử lý được hồn thiện.
Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn môi trường quy định loại C theo TCVN 5945-2005, giới hạn C và đấu đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập
trung của KCN Xuyên Á để đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của tồn khu cơng nghiệp.
Phần bùn lắng dưới đáy bể lắng sẽ được xả về sân phơi bùn, bùn phơi khô sẽ cho vô bao và sẽ hợp đồng với đơn vị có chứa năng để thu gom và xử lý.
b. Nước thải từ nhà vệ sinh Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và dẫn đến bể tự hoại tập trung tại khu
vực nhà máy. Bể tự hoại là cơng trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ lại trong bể từ 3 -6 tháng, dưới ảnh hưởng
của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vơ cơ hòa tan. Nước thải lắng
trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao. Theo kinh nghiệm mỗi người cần một thể tích bể tự hoại là 0,3m
3
. Vậy tổng thể tích bể tự hoại dùng cho nhà máy khoảng 16,5 m
3
.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 60
Hình 4.2. Bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải thoát ra từ bể tự hoại sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của công ty, xử lý đạt TCVN 5945:2005, giới hạn C trước khi đấu nối vào
hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á.
c. Nước mưa chảy tràn Để tránh các tác động có hại của nước mưa chảy tràn tới môi trường và nguồn
nước, Cơng ty sẽ tiến hành bê tơng hóa tồn bộ đường nội bộ và xây dựng hệ thống hố ga thu gom và thoát nước mưa xung quanh nhà xưởng, sau đó đấu
nối vào thống cống thốt nước mưa chung của KCN Xuyên Á. Tại các cửa xả nước mưa chảy tràn vào hệ thống cống thoát nước mưa chung phải lắp đặt các
song chắn rác thô và bể lắng các tạp rắn lơ lửng. Thường xuyên kiểm tra để có kế hoạch nạo vét bùn trong bể lắng và vệ sinh song chắn rác để chống tắc
nghẽn hệ thống thoát nước mưa.

4.1.2.6. Giảm thiểu tác động do rác thải


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

×