1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM KIẾN NGHỊ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 90 trang )


của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 5
+ Xử lý nước thải, Hoàng Huệ - 2002; + Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, WHO -
1993; + Air Pollution control engineering, Noel de Nevers, second edition,
McGraw-Hill, Inc - 1995; + Standard of methods for the examination of water and wastewater, 15th
edition - 1981. o
Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự lập: + Dự án đầu tư xây dựng cơng trình nhà máy dệt nhuộm - Cơng ty cổ
phần tư vấn và xây dựng Long Châu – 012009;

3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM


Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của dự án dựa trên các kỹ thuật dưới đây:
- Thực địa
Khảo sát thực địa để thu thập mẫu môi trường, các số liệu, quan sát hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội.
- Phương pháp phòng thí nghiệm Phân tích chất lượng các mẫu môi trường đã thu thập làm cơ sở đánh giá hiện
trạng môi trường.
- So sánh Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả phân tích trong
phòng thí nghiệm và kết quả tính tốn theo lý thuyết so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam nhằm xác định chất lượng môi trường tại khu vực xây dựng dự án.
- Thống kê và phân tích hệ thống Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và xử lý các số liệu
quan trắc về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội. - Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Sử dụng các tài liệu chuyên ngành liên quan và có tính chất tương tự như dự án để đưa vào báo cáo.
- Phương pháp bản đồ Dùng các bản đồ xác định vị trí dự án, phạm vi và mức độ ảnh hưởng
- Đánh giá nhanh Phương pháp đánh giá nhanh Rapid Assessment do tổ chức Y tế Thế giới
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 6
WHO đề xuất, được áp dụng cho các trường hợp sau: + Đánh giá tải lượng ơ nhiễm trong khí thải và nước thải của nhà máy;
+ Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống ơ nhiễm.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM


Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm
Giám đốc:
Ông Phạm Tiến Dũng
Cơ quan tư vấn chủ trì thực hiện ĐTM: Cơng ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Châu
Giám đốc: Ông
Trần Văn Giàu Địa chỉ: 7317
Lê Đình Cẩn, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP HCM
Điện thoại: 08 38800234
Với sự tham gia của: Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động thực hiện quan trắc môi trường nền tại khu vực dự án.
Thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo ĐTM: -
Phạm Lê Du – Thạc sĩ môi trường, chủ nhiệm đề án. -
Vương Đức Hải – Thạc sĩ môi trường. -
Đỗ Trung Kiên – Thạc sĩ môi trường. -
Nguyễn Thị Thanh Hương – Thạc sĩ môi trường. -
Phạm Tiến Dũng - Giám đốc Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm -
Và các chuyên gia của Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 7

CHƯƠNG 1 MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN


1.1 TÊN DỰ ÁN


Dự án đầu tư xây dựng nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm - công suất 6.000.000mnăm.
Tổng mức đầu tư: 30 tỷ đồng theo Dự án đầu tư xây dựng cơng trình - 012009.

1.2 CHỦ DỰ ÁN


Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm
Giám đốc:
Ông Phạm Tiến Dũng Địa chỉ liên hệ:
Lô HA8, Khu Công Nghiệp Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh Bắc, Đức Hòa, Long An
Số điện thoại: 0913 903959

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN


Nhà máy dệt nhuộm nằm tại lô HA8 trong khu Khu công nghiệp Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Khu cơng nghiệp Xun Á có
vị trí như sau:
- Phía Đơng giáp kênh Ranh Long An-Tp.HCM xã Nhị Xn, huyện Hóc Mơn
- Phía Tây giáp với khu đất dân thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc - huyện Đức Hòa. - Phía Nam giáp Tỉnh Lộ 9 – xã Mỹ Hạnh Nam - huyện Đức Hòa
- Phía Bắc giáp ranh Long An – Tp.HCM huyện Củ Chi Vị trí khu đất có liên hệ trong vùng như sau:
- Cách thị xã Tân An khoảng 45km theo tỉnh lộ 830. - Cách thị trấn Đức Hòa khoảng 12km theo tỉnh lộ 9.
- Cách quốc lộ 22 Đường Xuyên Á khoảng 7km. - Cách trung tâm Tp.HCm khoảng 25km theo đường tỉnh lộ 9.
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 18km. - Cách Tân Cảng khoảng 25km, cách Cảng Tp.HCM khoảng 28km.
Vị trí nhà máy được thể hiện trong Hình 1.1:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 8
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm
Vị trí nhà máy nằm trong khu cơng nghiệp Xun Á có tọa độ 10 52’33” vĩ độ
Bắc và 106 31’45” kinh độ Đơng có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: giáp đường nội bộ trong KCN đường số 7. - Phía Nam: giáp khu đất trống của KCN
- Phía Đơng: giáp đường nội bộ trong KCN đường số 5. - Phía Tây: giáp khu đất trống của KCN
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 9
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm trong khu công nghiệp Xuyên Á
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 10

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN


1.4.1 Các cơng trình chính của nhà máy


Nhà máy dệt nhuộm nằm trong khu Công nghiệp Xun Á, bao gồm cơng trình chính với tổng diện tích 6.000 m
2
, trong đó:
Bảng 1.1. Các hạng mục cơng trình xây dựng của nhà máy STT Hạng mục cơng trình
Diện tích m
2
Tỷ lệ
1 Nhà xưởng sản xuất 2.190
36,50 2 Khu
phụ trợ và thành phẩm 462 7,70
3 Nhà văn phòng
280 4,67
4 Nhà làm việc 1.152
19,20 5 Trạm xử lý nước thải 70
1,17 6 Trạm biến thế 18
0,30 7 Nhà
bảo vệ 24 0,40
8 Bể nước và đài nước 28 0,47
9 Hồ cá cảnh, cột cờ 7,5 0,12
10 Diện tích còn lại đường giao thông 1.129
18,82 11 Cây
xanh 640
10,67 TỔNG CỘNG 6.000
100

a. Khu nhà xưởng sản xuất:


Phân xưởng sản xuất được xây dựng có kết cấu như sau: - Móng bê tơng cốt thép
- Cột thép hình L=15000 - Mái tôn tráng kẽm dày 0.5ly
- Xà gồ thép - Tường gạch quét vôi, cửa sổ sắt, kính lật
- Nền bêtơng lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là bê tông đá 10x20 M200, dày 50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner.

b. Nhà điều hành, làm việc:


Có kết cấu cơng trình như sau: - Móng cột đã bêtơng cốt thép
- Mái lợp tôn - Trần nhựa
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 11
- Tường gạch sơn nước - Nền lót gạch ceramic
- Cửa kính khung nhơm

c. Nhà kho:


- Móng bêtơng cốt thép - Cột thép hình L=15.000
- Mái tơn tráng kẽm dày 0,5ly - Xà gồ thép
- Tường gạch qt vơi, cửa sổ sắt, kính lật - Nền bêtơng lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là betông đá 10x20 M200, dày
50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner.

d. Tường rào, cổng chính:


- Cổng làm bằng sắt - Tường rào xây gạch, cột bêtông, trên tréo kẽm gai

e. Nhà bảo vệ:


- Móng bêtơng. - Mái tơn tráng kẽm dày 0.5ly, trần nhựa.
- Xà gồ thép - Tường gạch.
- Nền gạch ceramic.

f. Sân bãi, đường giao thơng:


Sân bãi nền bêtơng lót đá 40x60 M50 dày 150 trên là bêtông đá 10x20 M200 dày 50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2.000 x 2.000.
1.4.2 Các hạng mục cơng trình phụ trợ 1.4.2.3. Hệ thống cấp thoát nước
- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Xun Á có cơng suất 5.000 m
3
ngày.đêm. Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án vào năm sản xuất ổn định là 300 m
3
ngày.đêm, bao gồm:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 12
+ Nước phục vụ sản xuất: khoảng 290 m
3
ngày.đêm. Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu,
tẩy, nhuộm và hồn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu do q trình giặt sau mỗi cơng đoạn. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn
và thay đổi theo các mặt hàng khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước cho 1 mét vải nằm trong phạm vi từ 12 đến 65 lít và thải ra từ 10 đến 40 lít, sự phân
phối nước trong nhà máy dệt nhuộm theo các cơng đoạn như sau:
• Sản xuất hơi: 5,3
• Nước làm lạnh thiết bị: 6,4
• Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7,8
• Nước cho các q trình chính trong xí nghiệp dệt – nhuộm: 72,3
• Nước vệ sinh: 7,6
• Nước cho việc chống cháy và các vấn đề khác: 0,6
+ Nước phục vụ sinh hoạt: 55 người x 60lítngườingày = 3,3 m
3
ngày + Nhu cầu khác tưới cây, PCCC, ….: khoảng 6,7 m
3
ngày - Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó cùng với
nước thải sản xuất của doanh nghiệp được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn
thải TCVN 5945:2005, giới hạn C trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á. Nước thải từ các thống thu gom
nước thải tập trung này sẽ được xử tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Xuyên Á đạt TCVN 5945, giới hạn A trước khi thải vào ngồn tiếp
nhận
- Nước mưa trên mái được thu gom qua các máng thu nước mưa, thông qua các ống thốt đứng, tồn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi
ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa xung quanh nhà máy và được dẫn ra cống thu gom nước mưa chung của khu công nghiệp Xuyên Á
.

1.4.2.4. Hệ thống cấp điện


Do số giờ hoạt động của Dự án không đều trong năm nên cơng suất cấp điện được tính trên tổng cơng suất thiết bị. Nhu cầu về điện với công suất sử dụng
cực đại là 1.600KVA.
1.4.3 Quy trình sản xuất và sản phẩm của nhà máy 1.4.3.1. Qui trình cơng nghệ sản xuất
Thông thường công nghệ dệt – nhuộm gồm các quá trình cơ bản sau: dệt vải, xử lý nấu tẩy, nhuộm và hoàn thiện vải. Bao gồm các công đoạn sau:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 13
ƒ Dệt vải: đan xen hai hay nhiều hệ thống sợi vải với nhau tạo thành các
tấm vải mộc thô.
ƒ Giũ hồ : Tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng các phương
pháp enjym 1 enjym, muối và các chất giấm hoặc axít dung dịch axit sunfuric 0,5. Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút,
chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy.
ƒ Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi
như dầu mỡ, sáp … Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm ướt cao, hấp thụ hoá chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn.
Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao 2 – 3 at và ở nhiệt độ cao 120 – 130
°C. Sau đó vải được giặt nhiều lần. ƒ
Tẩy trắng: Mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn và loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu
mỡ, sáp..., làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng. Các chất tẩy thường dùng là Natri Clorit, Natrihypoclorit, hoặc hydro peroxyte cùng
với các chất phụ trợ. Trong đó đối với vải bơng có thể dùng các loại chất tẩy hydro peroxyte, Natriclorit hay Natrihypoclorit có tác dụng tẩy tốt.
ƒ Giặt: sử dụng axit sunfuric, hydro peroxyt và các chất tẩy giặt nhằm mục
đích làm sạch các vết bẩn và loại trừ các hóa chất còn sót lại trên vải.
ƒ Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích
thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước, sợi bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm.
Làm bóng vải bơng thường bằng dung dịch kiềm NaOH có nồng độ từ 280 – 300 mgl, ở nhiệt độ thấp từ 10 – 20
°C. sau đó vải được giặt nhiều lần. Đối với vải nhân tạo khơng cần làm bóng.
ƒ Nhuộm:
+ Ép thuốc nhuộm: Vải được chuyển sang công đoạn ép thuốc nhuộm nhờ máy ngấm ép thuốc nhuộm và qua các buồng sấy gia nhiệt.
+ Gắn thuốc nhuộm: Tiếp tục cho vải qua máy chưng, giặt và sấy khô để gắn thuốc nhuộm vào xơ.
ƒ Hồn tất, định hình: Kết thúc cơng đoạn gắn nhuộm và sau khi giặt, vải
được chuyển sang khâu định hình để xử lý giảm thấp độ co trước khi sử dụng.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 14
Hình 1.3. Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ sản xuất dệt nhuộm
Giũ hồ NaOH
Enzym Nước thải chứa hồ, tinh bột bò
thủy phân, NaOH
Nấu NaOH, hóa chất
Hơi nước Nước thải
Xử lý acid, giặt Nước thải
H
2
SO
4
, H
2
O Chất tẩy giặt
Tẩy trắng Nước thải
H
2
O
2
, NaOCl, hóa chất
Giặt Nước thải
H
2
SO
4
H
2
O
2
, chất tẩy giặt
Làm bóng Nước thải
NaOH, hóa chất
Nhuộm Dòch nhuộm thải
Dung dòch nhuộm
Giặt Nước thải
H
2
SO
4
H
2
O
2
, chất tẩy giặt
Nước thải Hơi nước
Hồ, hóa chất Hoàn tất,
đònh hình
Sản phẩm Vải mộc thơ
Dệt sợi vải
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 15

1.4.3.2. Qui trình cơng nghệ sản xuất


Chủng loại các mặt hàng sản phẩm của nhà máy:
Bảng 1.2. Khối lượng sản phẩm của nhà máy Năm thứ nhất Năm sản xuất ổn định
Tỷ lệ tiêu thụ Tỷ lệ tiêu thụ
Tên sản phẩm Số lượng
tấn
Trong nước Xuất khẩu
Số lượng tấn
Trong nước Xuất khẩu 1. Vải polyester
900 30
70 1.800
30 70
2. Vải Acrylic 180
30 70

1.4.4 Danh mục thiết bị


Các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động của Doanh nghiệp được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.3. Danh mục các thiết bị củ di dời xuống khu Xuyên Á STT Thiết bị
Số lượng Năm sản
xuất Tình trạng
thiết bị Nguồn gốc
1 Máy nhuộm
5 2005 70-80 Đài Loan
2 Máy vắt ly tâm
3 2005 70-80
Việt Nam 3 Máy
ép hồ
1 2004 70-80
Việt Nam 4 Máy
định hình 1
1999 65 Đài Loan
5 Máy lọc nước
1 2005 70-80
Việt Nam
Bảng 1.4. Danh mục các thiết bị đầu tư mới STT Thiết bị
Số lượng Năm sản
xuất Tình trạng
thiết bị Nguồn gốc
1 Máy nhuộm
5 2009 Mới 100
Đài Loan 2 Máy
ép hồ
1 2009 Mới 100
Việt Nam 3 Máy
định hình 1
2009 Mới 100 Đài Loan
4 Máy compact vải
1 2009 Mới 100
Việt Nam 5 Máy
xẻ biên 1
2009 Mới 100 Việt Nam
6 Máy cuốn cây
1 2009 Mới 100
Đài Loan 7 Lò
tải nhiệt 1
2009 Mới 100 Việt Nam
8 Máy dệt kim
4 2009 Mới 100
Đài Loan
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy 1.4.5.1. Khối lượng nguyên liệu chính cho nhà máy
Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 16
Bảng 1.5. Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm sản xuất ổn định STT
Tên nguyên liệu Đơn vị
Số lượng Dự kiến nguồn cung cấp A Nguyên
liệu chính
1 Polyester RW
Fabric Kg
2.316.000 China
2 Acrylic spun yarn
Kg 2.112.000
China 3 Polyester
DTY kg
432.000 China
4 Dầu Silicone Kg
2.500 China
5 Màu phân tán
Kg 2.500
China 6 Phụ gia thuốc nhuộm Kg
2.500 China
7 Thuốc nhuộm Kg 2.500
China
B Nguyên liệu phụ
1 Túi nhựa Poly
Cái 500.000
Việt Nam 2
Ống vải Cái 500.000
Việt Nam 3 Thùng
Carton Cái
5.000 Việt Nam

a. Các hóa chất nấu, tẩy trắng vải


Các hóa chất được sử dụng trong quá trình nấu, tẩy trắng vải: - Xút NaOH là thành phần chủ yếu của dung dịch nấu vải. Trong khi nấu,
NaOH làm nhiệm vụ phá hủy các tạp chất của sợi như hợp chất chứa nitơ, các hydrocarbon, biến chúng thành những chất dễ tan trong kiềm.
- Natri bisunfit NaHSO
3
có tính chất khử nên khi thêm vào dung dịch nấu sẽ kết hợp với oxy trong nồi làm hạn chế q trình oxy hóa vải.
- Natri silicat Na2SiO
3
trong dung dịch nấu làm nhiệm vụ khử gỉ sắt nhằm tránh cho vải không bị ố vàng.
- Chất hoạt động bề mặt: thông thường, chất hoạt động bề mặt thể hiện đồng thời các tính chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất ngấm, gây huyền phù.
- Tẩy trắng bằng các chất oxy hóa: hydro peroxyt H
2
O
2
, axit axetic CH
3
COOH. - Tẩy bằng các chất khử: Natri hydrosunfit Na
2
S
2
O
4
. - Tẩy bằng phương pháp quang học: thuốc tẩy quang học chính là thuốc
nhuộm nhưng khơng có màu. Tên thành phẩm các hóa chất nấu, tẩy trắng vải được nhà máy sử dụng:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 17
Bảng 1.6. Hóa chất nấu, tẩy trắng vải STT
Tên hóa chất Cơng dụng
1 VA-UR ổn định ôxy
2 VETANOL -
R Chất tẩy dầu
3 STAPAN – IL
Chống gãy cotton 4
FIX – 300 Cầm màu cho phẩm hoạt tính trực tiếp
5 VETADOLH Thấm đều màu cotton
6 VETANOL –
NF Giặt sau nhuộm hoạt tính
7 VETANOL –
N Chất giặt ngấm tiền xử lý cotton
8 STAPAN –
MF0 Hồ mềm mướt axit béo
9 STAPAN –
M240 Hồ mềm silicon

b. Các loại thuốc nhuộm


Các loại phẩm nhuộm sử dụng bao gồm: - Phẩm nhuộm phân tán: là phẩm nhuộm không tan trong nước nhưng ở
trạng thái phân tán, mạch phân tử thường nhỏ, có thể phân tán trên sợi, gồm nhiều họ khác nhau như anthraquinon, nitroanilamin, v.v., được dùng
để nhuộm sợi poliamide, polyester, acêtat, v.v.
- Phẩm nhuộm trực tiếp: dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường kiềm, thường là muối sulfonat của các hợp chất hữu cơ: R-SO
3
Na kém bền với ánh sáng và khi giặt giũ.
- Phẩm nhuộm acid: đa số những hợp chất sulfo chứa một hay nhiều nhóm SO
3
H và một vài dẫn xuất chứa nhóm COOH dùng nhuộm trực tiếp các loại tơ sợi chứa nhóm bazơ như len, tơ, poliamide, v.v.
- Phẩm nhuộm hoạt tính: có cơng thức tổng qt S – F – T - X, trong đó F là phân tử mang màu, S là nhóm tan trong nước SO
3
Na, COONa, T là gốc mang phản ứng có thể là nhóm Clo hay vinyl, X là nhóm có khả năng
phản ứng, v.v.
- Ngoài ra, để được mặt hàng vải đẹp, bền màu và thích hợp với nhu cầu, phải dùng thêm các chất trợ khác như chất thấm, chất tải nhuộm phân
tán, chất giặt, chất điện ly Na
2
SO
4
, chất điều chỉnh pH CH
3
COOH, Na
2
CO
3
, NaOH, chất hồ chống mốc, hồ mềm, hồ láng, chất chống loang màu, v.v.
Tên thành phẩm các hóa chất nhuộm vải được nhà máy sử dụng:
Bảng 1.7. Hóa chất sử dụng nhuộm vải STT
Tên hóa chất Cơng dụng
1 SNZ. RED HF – 6BN
Đỏ cánh sen 2
SNZ. SCARLET SHF – 2G Đỏ cờ
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 18 3
SNZ. G.YELLOW HF – 2GR Vàng chùa
4 SNZ. YELLOW HF – 4GL
Vàng chanh 5
SNZ. BR. BLUE R 150 Xanh biển
6 SNZ. N.BLUE HF – 2GB
Xanh đen 7
SNZ. BLACK B 150 Đen ánh xanh
8 SNZ. BLACK HF-GR 130
Đen ánh đỏ 9
SNZ. TQ BLUE HF-G 165 Xanh turquoise
10 SNZ. ARANGE SHF – RR
Cam 11
SNZ. VIOLET SHF – 3B Tím

1.4.5.2. Khối lượng nhiên liệu phục vụ cho nhà máy


Nhu cầu về nhiên liệu chính cho lò hơi, lò dầu sử dụng than đá khối lượng 2 tấnngày hay than củi khối lượng 5 tấnngày tùy theo mùa.

1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án


Tiến độ thực hiện dự án như sau: − Xin cấp giấy phép đầu tư: tháng 022009
− Dự kiến khởi công xây dựng nhà xưởng và các hạng mục cơng trình khác: tháng 042009
− Hồn thành xây dựng: tháng 122009 − Hoàn thành, lắp đặt thiết bị: tháng 032010
− Bắt đầu đi vào sản xuất: tháng 062010.

1.4.7 Tổng mức đầu tư


Tổng mức đầu tư : 29.096.000.000 đ, trong đó:
STT VỐN CỐ ĐỊNH Giá trị tr.đ
1 Chi phí máy móc, trang thiết bị 12.064,5
2 Nhà xưởng, vật kiến trúc
5.043,5 3
Chi phí chuẩn bị dầu tư 1.110 4 Vốn QLDA chi phí khác
69,989 5
Chi phí máy móc, trang thiết bị 910,9 6 Vốn lưu động 10.000
Cộng : 29.096
Chi phí liên quan đến mơi trường: - Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 2 tỷ.
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0,8 tỷ.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 19
- Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải: 10 triệutháng. - Chi phí quan trắc, giám sát mơi trường trong giai đoạn vận hành là 20
triệunăm.

1.4.8 Tổ chức sản xuất


Tổ chức quản lý và thực hiện dự án được thực hiện bởi chủ đầu tư là Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm.
Nhu cầu nhân sự phục vụ cho dự án vào năm hoạt động ổn định 55 người. Để điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy, Công ty sẽ thiết lập một hệ thống
cơ cấu tổ chức như sau:
HỘI ĐỒNG CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
P.GĐ KINH DOANH P.GĐ KỸ THUẬT
PHÒNG HCTC
P. KINH DOANH P. KH - TC
XƯỞNG DỆT NHUỘM
CÁC ĐỘI
BẢO TRÌ
VẬN TẢI
BẢO VỆ
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ


KINH TẾ XÃ HỘI 2.1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 2.1.1 Điều kiện về tự nhiên

2.1.1.1 Đặc điểm địa hình


Địa hình khu vực dự kiến xây dựng nhà máy tương đối bằng phẳng cao độ trung bình khoảng 0,6 đến 1,5m và có chỗ thấp hơn, ít sơng rạch, chủ yếu là
ruộng lúa và hai bên bờ kênh tập trung khu dân cư trồng cây ăn trái: xoài, cam, nhãn, hoa màu ….
Do đặc điểm địa hình khá bằng phẳng, khơng dốc, ít sơng rạch nên khả năng xói mòn là rất nhỏ, đồng thời rất thuận lợi cho việc phát tán khí thải và nước
thải, giảm thiểu tác động đến mơi trường khơng khí và nước mặt tại khu vực.
Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất cơng trình Cơng ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm, tháng 2 2009.

2.1.1.2 Địa chất cơng trình


Trên địa bàn tỉnh Long An phát triển chủ yếu các thành tạo trầm tích Neogen - Đệ tứ:
- Các trầm tích cuội kết, cát kết, sét bột kết hệ tầng Cần Thơ N
2 1
ct có diện tích phân bố rộng.
- Cuội sỏi kết, cát kết, bột kết, sét kết hệ tầng Năm Căn N
2 2
nc có diện tích phân bố rộng.
- Các thành tạo trầm tích sơng gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét, kaolin hệ tầng Củ Chi aQ
2 3
cc phân bố chủ yếu trên diện tích các xã Lộc Giang, Đức Lập Thượng, Mỹ Hạnh Bắc, Hòa Khánh Đơng, An Ninh Tây thuộc
huyện Đức Hòa.
- Các thành tạo trầm tích sơng biển gồm bột, sét ít thạch cao hệ tầng Mộc Hóa amQ
2 1
mh phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng.
- Các thành tạo trầm tích sơng gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét kaolin hệ tầng Hậu Giang mQ
2 1
hg phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Tân Thạnh, Mộc Hóa, Tân Hưng.
- Các thành tạo trầm tích Holocen trung - thượng aQ
2 2
-3 gồm các trầm tích sơng cát, bột, sét, sơng - đầm lầy bột, sét, di tích thực vật, than
bùn, chúng là các trầm tích thềm, bãi bồi và tích tụ lòng sơng phân bố hầu khắp trên diện tích các huyện thuộc tỉnh Long An.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 21
Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất cơng trình của Cơng ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm, tháng 2 2009.

2.1.1.3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn


Theo Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2008. Khí hậu của khu vực dự án
nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Long An gồm hai mùa mưa, nắng rõ rệt. Mùa nắng mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
™ Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm tính cho cả năm :
26.3 C
Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất vào tháng 5 : 28,5
C Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất là tháng 1
: 24,0 C.
Nhiệt độ trung bình trong năm 2008 là 26,4 C thấp hơn so với năm 2007. Biên
độ dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn

3
o
C nhưng sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lại tương đối lớn

10-13
o
C vào mùa khô và

7-9
o
C vào mùa mưa. Nhiệt độ qua các tháng trong năm 2007 và 2008 đo tại Trạm khí tượng và thủy văn Tân An, tỉnh Long An được
trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1 Nhiệt độ các tháng năm 2007 - 2008 của tỉnh Long An C
Tháng Năm
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả năm
2007 26,0 25,6
27,6 29,4
28,6 27,4
27,4 27,4
27,8 27,7
27,8 26,0
27,4 2008 24,0
25,2 26,4
28,2 28,5
27,5 26,2
26,8 26,6
26,7 26,2
24,9 26,4
Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008.
™ Chế độ mưa:
Khu vực dự án có hai mùa rõ rệt: mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 11 và mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa
trong cả năm 2008 là 1.606,5 mm. Lượng mưa cao nhất vào tháng 10 là 393,5 mm. Lượng mưa thấp nhất vào tháng 3 là 23 mm.
Bảng 2.2 Lượng mưa các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Tháng 01 02
03 04
05 06
07 Lượng mưa mm
- -
23 36
127,4 176,6
197,4 Tháng 08
09 10
11 12
Cả năm - Lượng mưa mm
130,0 225,5
393,5 256,2
94 1.606,5
- Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008.
™ Độ ẩm khơng khí:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 22
Độ ẩm trung bình khu vực trong năm 2008 là 87,6 , độ ẩm cao nhất là 92 , độ ẩm thấp nhất là 80 . Mức độ chênh lệch độ ẩm giữa các tháng khoảng 8 –
10 . Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất thường rơi vào từ tháng đến 7 tháng 11 91 – 92 . Tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là các tháng 4 và
tháng 3 80 – 82 . Độ ẩm trung bình lớn nhất xảy ra vào các tháng cuối mùa mưa là 87 - 92 .
Bảng 2.3 Độ ẩm khơng khí các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Tháng 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả năm Độ ẩm
86,0 87,0 82,0 80,0 83,0 89,0 92,0 91,0 91,0 91,0 92,0 87,0 87,6 Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008.
™ Chế độ gió:
Hướng gió chủ yếu là hướng Bắc – Đông Bắc, hướng Tây – Tây Nam, áp lực gió thuộc phân vùng IIA W
o
= 83 daNm
2
, tốc độ gió trung bình năm 1.353ms.
™ Bức xạ mặt trời:
Theo số liệu đo đạc tại Trạm khí tượng và thủy văn Tân An, tỉnh Long An, tổng số giờ nắng trong năm là 2.467,2 giờ 2008. Hàng ngày có đến 12 - 13
giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa mùa khơ có thể lên tới 100.000 lux. Riêng mùa khô chiếm khoảng 1.159 giờ. Tháng có số giờ nắng
cao nhất là tháng 3 276 giờ, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 7 142,3 giờ. Số giờ nắng trong các tháng được trình bày chi tiết trong bảng 2.4.
Bảng 2.4 Số giờ nắng các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Tháng 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả năm
Số giờ nắng
giờ
227,1 260 276,0 245,2 237,1 206,8 142,3 191,9 169,9 182,1 178,1 150,7 2.467,2
Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008.
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tổng cộng. Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng II, III và có thể đạt
đến 0,72 - 0,79 calcm
2
.phút, từ tháng VI đến tháng XII có thể đạt tới 0,42 - 0,46 calcm
2
.phút vào những giờ trưa.

2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên


Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Châu và Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động đã thực hiện điều tra thu thập số liệu vào
tháng 022009 về điều kiện KTXH, khảo sát thu mẫu và phân tích chất lượng mơi trường khơng khí, nước trong khu vực dự án. Các số liệu dưới đây là kết
quả thu được từ các đợt cơng tác khảo sát này. Vị trí lấy các mẫu thể hiện trên hình 2.1.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 23
Hình 2.1. Vị trí lấy mẫu môi trường nền
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 24

2.1.2.1 Môi trường nước ngầm


Để khảo sát chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án, đoàn khảo sát đã tiến hành lấy 2 mẫu phân tích tại NN1 và NN2 là các giếng khoan và giếng đóng
trong khu vực dự án. Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng nước theo Standard Method 1995.
Bảng 2.5. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm STT Chỉ tiêu
Đơn vị NN1 NN2 QCVN
09:2008BTNMT
1 pH
- 6,50
5,8 5,5 – 8,5
2 Tổng chất rắn hòa tan TDS mgl
607 216
- 3
Độ cứng tổng cộng mgCaCO
3
l 24 16 500
4 Clorua mgl
4,6 17,4
- 5 Sắt tổng cộng Fe
mgl 2,15
3 5
6 Coliform MPN100
ml 1
3 Nguồn: Phân viên Viện nghiên cứu KHKT – BHLĐ, 022009
Ghi chú: vị trí lấy mẫu NN1 - nước ngầm chổ khu công nghiệp Xuyên Á; NM2 – nước ngầm tại nhà máy nằm đối diện với nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm tọa độ 10
52’30” vĩ độ Bắc và 106
31’48” kinh độ Đông.
Nhận xét kết quả:
- pH của nước ngầm tại KCN Xuyên Á trung bình, đạt tiêu chuẩn. - Hàm lượng sắt trong nước ngầm dao động tùy theo tầng nước, giá trị
khoảng 2,5mgl cho thấy bị nhiễm sắt nhẹ. - Độ cứng tại khu vực tương đối thấp, có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt
mà khơng gây ảnh hưởng gì, tuy nhiên khi sử dụng cho công nghiệp đặc biệt là khi sử dụng nồi hơi cần phải xử lý thích hợp.
- Nhìn vào kết quả phân tích ta nhận thấy chất lượng môi trường nước ngầm rất tốt đạt QCVN 09:2008BTNMT về chất lượng nước ngầm.

2.1.2.2 Môi trường không khí


Để đánh giá chất lượng mơi trường khơng khí, đoàn khảo sát đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích các thơng số mơi trường khơng khí. Cụ thể các
phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu khơng khí bao gồm:
- Xác định nồng độ bụi : Lấy mẫu bụi bằng máy lấy mẫu khơng khí F J ECONOAIR – Emergency Sampling system F J SPECIALTY
PRODUCTS INC. - USA. Bụi được xác định theo phương pháp đo bụi trọng lượng, cân phân tích Sartorius, độ nhạy 1 x 10
-5
gr Đức. - Định lượng nồng độ các hơi, khí : Lấy mẫu các hơi, khí bằng máy lấy mẫu
khơng khí F J ECONOAIR – Emergency Sampling system F J
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 25
SPECIALTY PRODUCTS INC. - USA. Các hơi, khí được thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu trên máy so
màu HACH DR 2010 – USA.
- Đo độ ồn bằng máy hiện số MS-85 TPS- AUSTRALIA theo phương pháp đo tiếng ồn tại chỗ làm việc trong các khu vực sản xuất TCVN 3150
– 79 và phương pháp đo tiếng ồn môi trường TCVN 5964-1995..
- Đo nhiệt độ và độ ẩm bằng máy đo hiện số HANNA HI 8564 RUMANI. - Độ dài thời gian lấy mỗi mẫu là 20 phút.
Vị trí lấy mẫu được thể hiện ở hình 2.1, kết quả phân tích chất lượng khơng khí tại các vị trí dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.2. Kết quả chất lượng khơng khí tại khu vực dự án Bụi NO
2
SO
2
CO Nhiệt độ
Độ ẩm Độ ồn Vị trí chỉ tiêu
mgm
3
mgm
3
mgm
3
mgm
3 o
C dBA
KK1 0,28 0,03
0,16 3,1
32,2 60-61
59-61 KK2 0,30
0,04 0,17
3,4 32,1
60-61 58-60
TCVN 5937:2005 0,3
0,2 0,35
30 -
- -
TCVN 5949:1998 - - - - - -
60
Nguồn: Phân viên Viện nghiên cứu KHKT – BHLĐ, 022009 Ghi chú: - Tọa độ điểm lấy mẫu: KK1 10
52’23” vĩ độ Bắc và 106 31’45” kinh độ Đông,
KK2 10 52’32” vĩ độ Bắc và 106
31’47” kinh độ Đông. - TCVN 5949:1998: Giới hạn tối đa mức ồn cho phép đối với khu vực công cộng và
dân cư
Nhận xét:
- Kết quả đo chất lượng khơng khí khu vực dự án đều thấp hơn Tiêu chuẩn Việt Nam chất lượng khơng khí xung quanh TCVN 5937:2005.
- Hàm lượng bụi: nhìn chung chỉ dao động ở dưới mức cho phép 0,3 mgm
3
. Hàm lượng bụi cho thấy trong khu công nghiệp Xuyên Á đang tiến hành xây dựng nhiều dự án với máy móc và phương tiện giao thông đi lại
nhiều. - Hàm lượng NO
2
, SO
2
, CO: hàm lượng các khí ơ nhiễm đều nhỏ hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép. Hàm lượng NO
2
, SO
2
nhỏ hơn từ 10-40 lần so với tiêu chuẩn. Điều này cho thấy lượng khói thải của KCN còn rất ít.
- Kết quả đo độ ồn khu vực dự án đạt tiêu chuẩn tiếng ồn TCVN 5949:1998.

2.1.2.3 Hiện trạng hệ sinh thái khu vực


Vị trí dự án nằm trong khn viên KCN Xuyên Á đã được quy hoạch cụ thể và xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh. Nên khu vực xây dựng dự án đã được
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 26
san lấp và đổ đất bằng phẳng. Vì vậy, hệ sinh thái của khu vực chỉ có một vài loại cỏ mới mọc và một số loại thực vật nhỏ còn sót lại hoặc tự mọc sau quá
trình san lấp mặt bằng.

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI XÃ MỸ HẠNH BẮC


2.2.1 Sản xuất nơng nghiệp


Tổng diện tích gieo trồng năm là 1.119 ha. Cây lúa thu hoạch xong 800 ha, năng suất 22 tạha, sản lượng 1.760 tấn.
Cây đậu phộng thu hoạch 800 ha, năng suất 30 tạha, sản lượng 2.400 tấn. Cây bắp thu hoạch 140 ha, năng suất 50 tạha, sản lượng 7.000 tấn.
Rau màu các loại: 40 ha, năng suất từ 150 – 160 tạha.

2.2.2 Chăn ni


Đàn trâu bò khoảng 6.412 con, hiện nay giá cả thấp nên người chăn nuôi bị thua lỗ.
Đàn heo ổn định khoảng 6.625 con, giá cả tương đối đảm bảo có lãi cho người chăn nuôi.
Đàn gia cầm khoảng 20.543 con.

2.2.3 Về giáo dục


Công tác quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy của 2 nhà trường từng bước được nâng cao, cơng tác kiểm sốt kết quả học tập của học sinh ngày
càng chặt chẽ, kết quả tỷ lệ tốt nghiệp: trường THCS Mỹ Hạnh 100, trường tiểu học Mỹ Hạnh Bắc 100, xây dựng mới 4 phòng học mẫu giáo.
Về công tác phổ cập giá dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở ln được kiểm tra và duy trì thường xun. Qua công tác kiểm tra đã công
nhận xã Mỹ Hạnh Bắc hồn thành cơng tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2008.

2.2.4 Về y tế


Công tác khám và điều trị bệnh được thực hiện tốt. Trong năm 2008, có 8.695 lượt người đến khám chữa bệnh ở trạm y tế. Các chương trình quốc gia về y tế
như tiêm ngừa đủ 6 bệnh đạt 98,8; trẻ từ 6 đến 36 tháng uống vitamin A đạt 99; chiến d5ch chăm sóc sức khỏe kế hoạch hóa gia đình đạt 70; cơng tác
vệ sinh an tồn thực phẩm cũng được chú trọng, đã quản lý 23 hộ kinh doanh qua kiểm tra khơng có hộ nào vi phạm
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 27

2.2.5 Công tác VHTT-TDTT


Đài truyền thanh phát thanh được 270 buổi, lưu động ấp 85 buổi, các trạm truyền thanh ấp phát thanh và tiếp âm 295 buổi và cắt 110 băng rôn phục vụ
cho hội nghị, các ngày lễ lớn.
Về văn hóa văn nghệ tổ chức hội thi văn nghệ phục vụ hội trại giao quân năm 2008, ngồi ra còn tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ do Huyện tổ
chức.
Đối với hoạt động thể dục thể thao đã tổ chức 2 giải bóng chuyền ấp, tham gia 1 giải bóng đá huyện tổ chức, thu hút nhiều thanh niên tham gia.
Công tác xây dựng đời sống văn hóa của xã được tập trung, chất lượng hoạt động ngày càng được nâng lên qua công tác khảo sát được huyện công nhận
đạt xã mạnh năm 2008. Ngoài ra, UBND xã phối hợp với UBMTTQ tổ chức ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở 3 ấp đạt kết quả tốt.

2.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN XUYÊN Á


KCN Xuyên Á do Công ty Cổ phần Ngọc Phong làm chủ đầu tư, Khu công nghiệp Xuyến Á thuộc huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Long An nằm cận kề
với TP.HCM, có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, được xác định là vùng
kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam. Cho đến nay KCN Xuyên Á đã đi vào hoạt động và thu hút nhiều
nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hiện trạng cơ sở hạ tầng cho KCN ngày càng hoàn thiện.
- Hạ tầng kỹ thuật: • Đường nội bộ bê tơng nhựa 2 làn xe được bố trí với khoảng cách giữa
các trục đường trung bình từ 200m đến 400 m tạo thành các lô đất đảm bảo cho các loại xe vận chuyển container ra vào thuận lợi.
• Hệ thống điện trung thế thuộc mạng lưới quốc gia dẫn đến hàng rào các xí nghiệp
• Nhà máy xử lý nước cấp với công suất 12.000m
3
ngđ cung cấp nước trực tiếp đến từng doanh nghiệp với giá theo quy định của Nhà nước.
• Xây dựng 2 hệ thống thốt nước thải và nước mưa riêng biệt. Nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN được thu gom và đưa về hệ
thống xử lý nước thải tập trung của tồn khu với cơng suất 3.000m
3
ngđ. Hệ thống xử lý nước thải tập trung được thiết kế và xây dựng theo công nghệ Singapore đảm bảo đạt giới hạn A, TCVN
5945:2005 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 28
• Trạm xử lý nước thải giai đoạn 2 với công suất 10.000m
3
ngđ chuẩn bị đi vào hoạt động.
- Đánh giá khả năng tiếp nhận tỷ lệ nghành nghề ơ nhiễm nặng vào KCN Xun Á.
• Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của toàn KCN Xuyên Á đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. Khả năng tiếp nhận tỷ lệ
ngành nghề ơ nhiễm nặng của tồn KCN chỉ chiếm tỷ lệ 20 tổng công suất xử lý nước thải của nhà máy. Do đó, khả năng tiếp nhận nước thải
ngành nghề ơ nhiễm nặng của KCN Xun Á tính cho cả 2 giai đoạn 12 là 2.600ngđ.
• Nước thải của Công ty TNHH TMDV Sản xuất Dũng Tâm cũng nằm trong giới hạn được phép tiếp nhận nước thải ngành nghề ô nhiễm nặng
đầu tư vào KCN Xuyên Á.
- Ngành nghề thu hút đầu tư: công nghiệp chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, chế tạo lắp ráp cơ khí, điện tử, cơng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,công
nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt nhuộm và cơng nghiệp giấy.....
- Các tiện ích cơng cộng: • Hệ thống thoát nước mưa riêng với thoát nước thải được xây dựng hồn
chỉnh. • Hệ thống cây xanh được bố trí phân tán tồn khu vực có tác dụng tốt
cho việc xử lý vệ sinh môi trường chống ơ nhiễm tiếng ồ, bụi, khói… và tạo cho cảnh quan toàn KCN được đẹp mắt, sạch sẽ và tạo môi
trường làm việc thoải mái cho người lao động.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 29

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG


3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG


Bảng 3.1. Đối tượng, quy mô bị tác động STT
Đối tượng bị tác động
Nguồn gây tác động Quy mô
và Thời gian
tác động Liên quan
đến chất thải
A Giai đoạn xây dựng
1 Mơi trường
khơng khí - Nguồn gây ơ nhiễm khơng khí do các
phương tiện vận tải, thi công, công tác đào đắp đất, công tác vận tải, vận chuyển
nguyên vật liệu gây ra. Chất gây ô nhiễm chủ yếu là bụi, khói có chứa CO, SO
x
, NO
x
, hydrocacbon. Dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu nên tác động
được đánh giá là nhỏ, cục bộ và mang tính tạm thời, sẽ kết thúc sau khi xây
dựng xong. Có
2 Mơi truờng nước -
Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ được thu gom, xử lý trước khi
thải ra nguồn nên chất lượng các nguồn nước mặt và nước ngầm sẽ được đảm
bảo.
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo bùn đất, dầu mỡ và
nhiều tạp chất khác cũng là nguồn gây ra ơ nhiễm.

3 Mơi trường đất
- Phát sinh rác thải xây dựng và sinh hoạt trong q trình xây dựng, chất thải nguy
hại. Nếu khơng được thu gom và tập trung tại nơi quy định sẽ gây ơ nhiễm đất.

4 Mơi trường kinh
tế xã hội - Tập trung của một lượng công nhân xây
dựng, dẫn đến khả năng xảy ra các xung đột giữa công nhân lao động và người
dân địa phương, các tệ nạn xã hội. Không
5 Nguy cơ cháy
nổ, tai nạn lao động
- Với khối lượng thi công lớn, thời gian thi công kéo dài, vấn đề tai nạn lao động
rất dễ xảy ra. Tác động
chỉ mang tính tạm thời
và sẽ kết thúc khi q
trình xây dựng hồn
thành .Các tác động này
cũng sẽ giảm bớt khi
áp dụng các biện pháp
giảm tiểu
-
Không

B Giai đoạn vận hành


1 Mơi trường
khơng khí - Khí thải từ q trình đốt nhiên liệu cho
nồi hơi, nồi dầu sẽ sản sinh ra các khí gây ơ nhiễm như bụi, SO
2
, NO
2
, CO… - Mùi hơi sinh ra trong q trình nhuộm.
- Nhiệt độ cao tại các khu vực lò đốt. căng định hình
- Các tác động khác như hoạt động giao thơng, máy phát điện,.... có thể làm ảnh
hưởng đến chất lượng khơng khí nhưng đã bố trí và áp dụng các biện pháp giảm
thiểu nên mức độ tác động khơng đáng Tác động
trong suốt q trình
hoạt động của dự án và
có thể kiểm được kiểm

của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 30
STT Đối tượng bị tác
động Nguồn gây tác động Quy
mô và
Thời gian tác động
Liên quan đến chất
thải
kể. 2 Môi
trường nước - Nước thải sản xuất sinh ra trong q
trình nhuộm chứa các hóa chất nhuộm, chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các
chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ.
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và cơng nhân của nhà máy có
chứa cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật,

3 Mơi trường đất
- Phát sinh rác thải sản xuất từ quá trình dệt và nhuộm
- Rác sinh hoạt từ hoạt động sinh haọt của công nhân.
- Chất thải nguy hại Có
4 Sự cố mơi
trường - Sự cố chảy nổ có thể xảy ra tại khu vực
nhà xưởng gây tác động nghiêm trọng đến con người và môi trường xung
quanh. Tuy nhiên, nhà máy áp dụng các kỹ thuật, công nghệ hiện đại, các qui
định, qui trình vận hành chặt chẽ và kiểm tra, bảo dưỡng nghiêm túc, đúng quy
định, các tác động này sẽ được hạn chế đến mức tối thiểu.
- Trong quá trình vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng cơng trình, các tại nạn lao
động có thể xảy ra nếu các công nhân viên không chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định an toàn.
- Sự cố hệ thống xử lý nước thải và khí thải có khả năng gây ơ nhiễm mơi trường
xung quanh.
Sự cố rò rĩ ngun liệu sốt bằng
các biện pháp giảm
thiểu
Không

3.1.1 Các tác động trong giai đoạn xây dựng


Thời gian thi công và lắp đặt thiết bị dự kiến kéo dài trong 6 tháng, dự kiến sẽ đưa vào sản xuất đầu tháng 062010.
Trong quá trình xây dựng, tại khu vực xung quanh dự án chất lượng không khí sẽ bị ảnh hưởng do các phương tiện vận tải, thi công, công tác đào đắp đất,
công tác vận tải, vận chuyển nguyên vật liệu gây ra. Một số hoạt động chính trong giai đoạn xây dựng:
- Tập trung đông lực lượng lao động phục vụ thi công - Hoạt động các phương tiện cơ giới thi cơng, vận chuyển vật liệu xây dựng,
thiết bị có trọng lượng và kích thước lớn - Xây dựng các hạng mục cơng trình của dự án
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 31
- Tai nạn lao động và sự cố cháy nổ có thể xảy ra trên cơng trường

3.1.1.1. Tác động do bụi


Trong q trình xây dựng, các hoạt động thi cơng chính sau sẽ phát sinh bụi ảnh hưởng đến chất lượng môi trường khơng khí: i bụi phát sinh từ hoạt
động đào đắp xây dựng các hạng mục của dự án; ii bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, bốc dỡ vật liệu và thiết bị xây dựng, bụi do gió cuốn từ
đường giao thơng.
Bảng 3.2. Khối lượng xây lắp chính dự kiến của dự án STT Hạng mục
Đơn vị Khối lượng
1 Cát m
3
250 2
Đất đào m
3
3.000 3
Đất đắp m
3
4.500 4
Đá dăm loại I m
3
150 5
Đá hộc m
3
200 Nguồn: Dự án ĐTXDCT – 022009
Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO, hệ số phát thải bụi như sau:
Bảng 3.3. Hệ số phát thải bụi STT
Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải
1 Bụi sinh ra do q trình đào đất, san ủi mặt bằng, bị gió cuốn
lên bụi cát 1-100 gm
3
2 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng đất, cát, đá ...
0,1-1 gm
3
3 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường phát sinh
bụi 0,1-1 gm
3
Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Căn cứ vào hệ số phát thải bụi ở Bảng 3.3 và khối lượng xây lắp chính bảng 3.2, ta tính được lượng bụi lơ lửng bay vào khơng khí trong thời gian xây
dựng 3 tháng như sau:
- Bụi phát sinh từ quá trình đào đắp trong 1 tháng đầu xây dựng: 3.000 + 4.500m
3
x 1 ÷100 gm
3
1 tháng = 0,0029
÷ 0,29 gs Nồng độ bụi trung bình trong 1 giờ ứng với tồn bộ khu vực cơng trình xây
dựng rộng khoảng 12.600m
2
và chiều cao phát thải là 5m là: 0,0029
÷ 0,29 gs x 1 giờ12.600m
2
x 5m = 0,000174 ÷ 0,0174 mgm
3
- Bụi phát sinh từ các hoạt động vận chuyển và bốc dỡ vật liệu: 8.100m
3
x 0,1 ÷1 gm
3
3 tháng = 0,0001
÷ 0,001gs
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 32
Nồng độ bụi trung bình trong 1 giờ ứng với đoạn đường vận chuyển khoảng 5km và chiều cao phát thải là 3m là:
0,0001 ÷0,001 gs x 1 giờ 5km x 12m x 3m = 0,0021 ÷ 0,021 mgm
3
Kết quả tính tốn ở trên cho thấy nồng độ bụi tại công trường thấp hơn tiêu chuẩn TCVN 5937-2005 0,3mgm
3
, do đó khơng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của cơng nhân lao động và chất lượng môi trường trong khu vực dự án.
Tuy nhiên, dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu thích hợp và tác động này chỉ xảy ra trong thời gian đào đắp, vận chuyển và bốc dỡ vật liệu.

3.1.1.2. Tác động do khí thải


Hoạt động của các phương tiện máy móc thi cơng sẽ phát sinh các loại khí thải vào mơi trường khơng khí như:
- Khói hàn có chứa bụi, CO, SO
2
, NO
x
, … - Khói thải của các phương tiện vận tải, thi cơng cơ giới có chứa bụi, CO,
hydrocacbon, SO
2
, NO
x
, … .Các phương tiện thi công chủ yếu là máy đào 3m
3
, ô tô tự đổ 10 - 15 tấn, … - Trong quá trình xây dựng, dự án có thể sử dụng máy phát điện dự phòng
nên đây cũng có thể là nguồn gây ra ô nhiễm không khí. Các khí ô nhiễm như sau: SO
2
, NO
x
, CO, bụi, VOC, … Hệ số phát thải ô nhiễm theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO như sau:
Bảng 3.4. Hệ số phát thải ô nhiễm không khí STT
Ngun nhân gây ơ nhiễm Ước tính hệ số phát thải
1 Khói thải của các phương tiện vận tải, thi cơng cơ giới có
chứa bụi, CO, hydrocacbon, SO
2
, NO
x
, … xe tải 3,5 – 16 tấn, chạy dầu DO có S=0,5
Bụi: 4,3 kgtấn DO SO
2
: 0,1 kgtấn DO NO
x
: 55 kgtấn DO CO: 28 kgtấn DO
VOC: 12 kgtấn DO Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Ước tính lượng dầu DO tiêu thụ trung bình khoảng 0,005 tấn DOngày, tải lượng ơ nhiễm tính tốn như sau:
- Bụi: 4,3 kgtấn DO x 0,005 tấn DOngày = 00,22 kgngày - SO2: 0,1 kgtấn DO x 0,005 tấn DOngày = 0,0005 kgngày
- NOx: 55 kgtấn DO x 0,005 tấn DOngày = 0,275 kgngày - CO:
28 kgtấn DO x 0,005 tấn DOngày = 0,14 kgngày - VOC: 12 kgtấn DO x 0,005 tấn DOngày = 0,06 kgngày
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 33
Các tác động đến chất lượng khơng khí do các loại khí thải NO
x
, SO
2
, CO từ hoạt động thi công chỉ mang tính cục bộ tại khu vực có các hoạt xây dựng và
gần khu vực xây dựng. Tất cả chỉ xảy ra trong giai đoạn xây dựng.
Như vậy, trong quá trình xây dựng, bụi phát sinh trong khơng khí là yếu tố đáng quan tâm nhất làm ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí khu vực. Do dự
án nằm trong Khu cơng nghiệp Xun Á nên khơng có người dân sinh sống, đối tượng chịu tác động bởi bụi, khí thải từ công tác đào đắp, san ủi và các
hoạt động xây dựng của dự án chủ yếu là công nhân xây dựng. Dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu nên tác động được đánh giá là nhỏ, cục bộ và
mang tính tạm thời, sẽ kết thúc sau khi xây dựng xong.

3.1.1.3. Tác động do tiếng ồn và rung


Trong thời gian xây dựng dự án, ô nhiễm tiếng ồn có thể xảy ra do: - Do đặc thù của công tác thi công xây dựng nhà xưởng cần phải gia cố móng
cọc rất chắc nên một lượng lớn các cọc được ép hoặc đóng xuống. Tiếng ồn và chấn động của các thiết bị này khá cao 110dB.
- Các thiết bị, máy móc thi cơng xe ủi, máy trộn bê tơng, máy đóng móng cọc, máy xúc, máy nén khí v.v....
- Xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị.
Bảng 3.5. Các mức tiếng ồn tạo ra bởi một số thiết bị STT Loại máy
Mức ồn ở điểm cách 15m dBA
1 Còi ơ tơ xe tải
90 2 Máy
ủi 93
3 Máy đầm nén
72 – 88 4 Máy
trộn bê tông 71 – 85
5 Máy đào đất
72 – 96 6 Máy
phát điện
70 – 82 7 Búa
nén máy
đóng cọc 110 Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Từ bảng tham khảo trên, ta có thể dự báo mức ồn từ các thiết bị, máy móc xây dựng có thể lên tới 70-96 dBA trong khoảng cách 15m, đặc biệt búa nén máy
đóng cọc có thể lên tới 110 dBA trong khoảng cách 15m.
Mức tác động có thể ước tính qua cơng thức: P
1
– P
2
= 20logD
2
D
1
Trong đó: P
i
: Mức ồn tại khoảng cách I dBA D
i
: Khoảng cách từ nguồn ồn đến điểm tiếp nhận m
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 34
+ Mức ồn lớn nhất gây ra do còi ơ tơ, xe tải và hoạt động của máy ủi, máy xúc, máy đầm nén,… tại vị trí cách xa khu vực xây dựng 500m có thể ước tính
như sau:
P
500
= 96 – 20 log50015 = 65,5 dBA + Mức ồn gây ra do hoạt động của búa nén vị trí cách xa khu vực xây dựng
500m có thể ước tính như sau:
P
500
= 110 – 20 log50015 = 79,5 dBA Hầu hết các mức ồn này đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép tại khu dân cư từ 6
– 18 giờ theo TCVN 5949:1998 75 dBA, ngoại trừ hoạt động của búa nén 79,5dBA.
Vị trí dự án nằm trong Khu công nghiệp Xuyên Á, khu vực xung quanh chủ yếu là đất nông nghiệp với nhiều xây xanh có khả năng ngăn chặn và hấp thu
tiếng ồn. Nhà người dân đều cách xa các vị trí xây dựng 500m, vì vậy tác động do tiếng ồn và rung từ các thiết bị thi công là nhỏ, đáng kể nhất là từ hoạt
động của búa nén. Mức ồn từ búa nén đến khu dân cư có thể lên đến 79,5dBA, cao hơn tiêu chuẩn cho phép tại khu dân cư. Do búa nén chỉ được sử dụng trong
khoảng thời gian đóng cọc làm móng cho nhà máy khoảng 1 tháng, các thiết bị này chỉ làm việc ban ngày, đồng thời dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm
thiểu nên tác động này được đánh giá là nhỏ, ngắn hạn, có thể kiểm sốt và giảm thiểu được.

3.1.1.4. Tác động do nước thải


Nguồn phát sinh nước thải trong q trình thi cơng của dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng lúc cao điểm khoảng 30 người.
Nước thải sinh hoạt của 1 người ước tính 85 lưu lượng nước cấp các công nhân chỉ làm việc 8 giờ trong ngày nên mức tiêu thụ là 60 lítngườingày.
30 cơng nhân x 85 x 60lítngườingày = 1,53 m
3
ngày. Thành phần nước thải sinh hoạt gồm nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất
hữu cơ cao, các chất cặn bã, các chất hữu cơ hòa tan thơng qua các chỉ tiêu BOD, COD, các chất dinh dưỡng nitơ, phốt pho và vi sinh vật. Nước thải
sinh hoạt sau khi xử lý bằng bể tự hoại cố định sẽ theo hệ thống thoát nước thải đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu cơng nghiệp Xun Á.
Ngồi ra, trong q trình xây dựng khơng có nuớc thải phát sinh từ họat đơng rửa xe cơ giới, chỉ có nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo
bùn đất, dầu mỡ và nhiều tạp chất khác cũng là nguồn gây ra ô nhiễm.
Khu vực dự án hiện tại đã có hệ thống thốt nước. Do đó, hệ thống tiêu thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt sẽ được thực hiện ngay đầu giai đoạn xây
dựng và đấu nối với hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp Xuyên Á để tránh việc nước thải không được xử lý ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 35
trường đất, nước ngầm, gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, sức khỏe con người trong khu vực dự án.

3.1.1.5. Tác động do rác thải


Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường đất, bao gồm rác thải xây dựng và rác thải sinh hoạt của cơng nhân xây
dựng.
• Chất thải rắn xây dựng: bao gồm - Đất đào hố móng để đạt được độ sâu thiết kế, ước tính khoảng 3.000 m
3
. Lượng đất này đáp ứng kỹ thuật để sử dụng san lấp xây dựng nhà máy.
- Các loại nguyên vật liệu xây dựng phế thải, rơi vãi như sắt, thép vụn, gạch, đá, xi măng... Chất thải này không thải ra môi trường mà sẽ được
tái sử dụng để san lấp mặt bằng gạch, đá, xà bần,... hoặc tái sử dụng, bán phế liệu sắt, thép…
Nhìn chung, hầu hết các chất thải xây dựng phát sinh đều được thu gom để tái sử dụng hoặc bán phế liệu nên tác động của chất thải xây dựng là khơng
đáng kể.
• Chất thải nguy hại: dầu mở thải, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, hóa chất xây dựng như sơn, chất chống thấm...
Dầu mở thải từ quá trình bảo dưỡng, sữa chữa các phương tiện vận chuyên và thi công trong khu vực dự án. Lượng dầu mỡ thải phát sinh tại khu vực
dự án phụ thuộc vào các yếu tố:
o Số lượng phương tiện vận chuyển và thi cơng trên cơng trường;
o Chu kì thay nhớt và bảo dưỡng máy móc trung bình khoảng 3-6
tháng thay nhớt 1 lần tùy thuộc vào cường độ hoạt động của phương tiện.
o Lượng dầu nhớt thải ra trong một lần trung bình 7 lítlần thay
Tuy nhiên, việc thay dầu mở này được thực hiện tại các khu vực gara xe chuyên dụng, tuyệt đối không được thay tại khu vực cơng trường dự án.
• Chất thải rắn sinh hoạt: Sự tập trung một lực lượng lao động với số lượng lớn trong một thời gian
dài sẽ phát sinh rác thải sinh hoạt với khối lượng khoảng 15kgngày trung bình 0,5kgngườingày x 30 cơng nhân. Thành phần chủ yếu của rác thải
sinh hoạt gồm:
- Các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ như rau quả, thức ăn dư thừa...
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 36
- Các loại bao bì, gói đựng đồ ăn, thức uống... - Các hợp chất vô cơ như nhựa, plastic, thủy tinh...
- Kim loại như vỏ đồ hộp... Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom theo hệ thống thu gom hiện có tại
địa phương, sau đó được đưa đến nơi xử lý hợp vệ sinh nên tác động từ loại chất thải này được đánh giá là nhỏ.

3.1.1.6. Tác động đến môi trường kinh tế xã hội


Q trình xây dựng dự án có thể ảnh hưởng đến kinh tế xã hội khu vực do sự tập trung của một lượng công nhân xây dựng. Công tác xây dựng cũng sẽ cần
huy động một số lượng lớn nguồn lao động tại chỗ và nơi khác đến, góp phần giải quyết việc làm cho một số người lao động, tạo điều kiện cho các hoạt
động kinh doanh dịch vụ trong khu vực phát triển.
Tuy nhiên, ngồi tác động tích cực, việc tập trung lao động để xây dựng dự án còn dẫn đến một số tác động tiêu cực về vấn đề xã hội như: việc lưu trú dài
ngày tại địa phương dễ dẫn đến khả năng xảy ra các xung đột giữa công nhân lao động và người dân địa phương. Đây là loại mâu thuẫn xã hội khó có thể
tránh khỏi nhưng có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất.
3.1.2 Các tác động trong giai đoạn vận hành 3.1.2.1 Tác động do bụi
Như đã nêu trên dệt vải và vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm sẽ sinh ra bụi. Lượng bụi sinh ra có kích thước khác nhau, đặc biệt gây hại đối với sức khoẻ
cơng nhân là những bụi có kích thước nhỏ lơ lửng trong khơng khí, khi hít phải chúng có khả năng xâm nhập vào sâu trong phổi.
Theo phương pháp tính tốn nhanh tải lượng ơ nhiễm của Tổ chức y tế Thế giới và trên cơ sở nguyên liệu sản xuất và sử dụng có thể ước tính tải lượng ơ nhiễm
bụi như sau :
Bảng 3.6. Tính tốn sơ bộ tải lượng ơ nhiễm bụi tại nhà máy Tải lượng bụi ô nhiễm
Phương pháp lọc bụi kgnăm gs
Trường hợp khơng có thiết bị lọc bụi 11.339,6 1,31
Trường hợp có hệ thống lọc bụi 7.257,2 0,84
Ghi chú: Tải lượng bụi ơ nhiễm tính cho trường hợp nhà máy sản xuất 4.860 tấn nguyên liệu sợinăm, thời gian làm việc 8hngày, một năm làm việc 300
ngày.
So sánh tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 37332002QĐ - BYT ngày 10102002 của Bộ Y tế đối với bụi bông cho thấy rằng lượng bụi bông
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 37
vải thải ra một năm là tương đối nhiều và việc quản lý chúng là rất khó, ít nhiều chúng đã gây ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí xung quanh, đồng
thời vì đặc điểm bụi bông vải là bay lơ lửng nên việc ô nhiễm bụi trong các phân xưởng sợi là điều khó có thể tránh khỏi.

3.1.2.2 Tác động do khí thải a. Từ q trình đốt của nồi hơi, nồi dầu


Để cấp nhiệt cho các công đoạn sấy, nhuộm sản phẩm, nhà máy sử dụng nồi hơi và nồi dầu để cấp nhiệt. Tính tốn khí thải của các thiết bị cấp nhiệt dựa
vào lượng nhiên liệu sử dụng của nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm như sau:
+ Sử dụng than đá: 2 tấnngày.
+ Sử dụng than củi: 5 tấnngày. • Ước tính tải lượng ơ nhiễm
Tải lượng các chất ơ nhiễm sinh ra trong khí thải nồi hơi, nồi dầu được ước tính trên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới.
Bảng 3.7. Hệ số ơ nhiễm do đốt than STT Khí
thải Hệ số phát thải kgtấn nhiên liệu
1 Bụi 3,5 2 SO2
19,5 3 NOx
17 4 CO
0,3 Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Kết quả tính tốn tải lượng đốt nhiên liệu trong trường hợp khơng có hệ thống khống chế ô nhiễm như sau:
Bảng 3.8. Tải lượng các chất ơ nhiễm trong khí thải Tải lượng ơ nhiễm gs
Chất ô nhiễm Than đá Than
củi
Bụi 0,243 0,608
SO
2
1,354 3,385
NO
x
1,181 2,951
CO 0,021 0,052
• Lưu lượng khí thải. Nếu khi đốt lượng khơng khí dư là 30 và nhiệt độ khí thải là 473
K thì lưu lượng khí thải thực tế sinh ra khi đốt cháy 1 tấn than là 45 m
3
. Như vậy lưu lượng khí thải khi đốt than đá là 0,312 m
3
s và đốt than củi là 0,78m
3
s.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 38
• Nồng độ khí thải Nồng độ các chất ơ nhiễm trong khí thải do q trình đốt nhiên liệu cho nồi
hơi, nồi dầu được tính tốn trên cơ sở tải lượng ơ nhiễm và lưu lượng khí thải. Kết quả tính tốn được chỉ ra như sau:
Bảng 3.9. Nồng độ các chất ơ nhiễm trong khí thải STT Chất ơ nhiễm Nồng độ mgNm
3
TCVN 5939-2005
loại B
1 Bụi 779,02 200 2 SO
2
4.340,28 500 3 NO
x
3.783,83 1.000 4 CO
66,77 1.000
Ghi chú: Tiêu chuẩn để so sánh TCVN 5939-2005 Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải cơng nghiệp áp dụng cho cơ sở xây dựng mới, với K
P
và K
v
=1.
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình đốt nhiên liệu phục vụ nồi hơi, nồi dầu với TCVN 5939 – 2005 cho thấy nồng độ SO
2
trong khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 8,6 lần, nồng độ NO
2
trong khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 3,78 lần, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 3,89
lần, nồng độ CO nằm trong giới hạn cho phép.

b. Mùi hôi trong phân xưởng nhuộm


Trong quá trình nhuộm, hơi nước bay hơi do quá trình gia nhiệt cuốn theo các hóa chất gây mùi hơi như : Các hóa chất tẩy, thuốc nhuộm, các chất cầm màu,
phụ gia ... Do áp dụng qui trình nhuộm kín tiên tiến của Hàn Quốc, Trung Quốc nên đã hạn chế mức độ ảnh hưởng do mùi hôi đáng kể.

c. Do các phương tiện giao thông vận tải


Trong q trình hoạt động, nhà máy ln phải xuất nhập ngun vật liệu hàng hóa gây ảnh hưởng tới mơi trường khơng khí khu vực. Khí thải sinh ra từ các
phương tiện giao thơng vận tải có chứa các chất ô nhiễm chỉ thị điển hình như bụi, SO
2
, NO
x
, CO. Khi thải vào khơng khí chúng sẽ làm tăng thêm nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường khơng khí xung quanh.

3.1.2.3 Tác động do độ ồn và nhiệt độ


Cường độ tiếng ồn, nhiệt độ trung bình trong khu vực sản xuất được đưa ra trong bảng sau:
Bảng 3.10. Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy STT Khu
vực Độ ồn dBA
Nhiệt độ C
1 Khu vực lò hơi 65
39,1 2 Khu
vực kho chứa xăng dầu 63 35,4
3 Trung tâm phân xưởng nhuộm 93
36,1
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 39 4 Phân
xưởng dệt kim 88
35,5 5 Phân
xưởng sợi 90 31,7
6 Phân xưởng dệt thoi
120 32,9
TCVN-5949-1995 khu sản xuất 75 Quyết định số 37332002QĐ - BYT
32
Nguồn: theo số liệu trung bình của các nhà máy đã hoạt động

a. Tiếng ồn


Cường độ tiếng ồn trong khu vực sản xuất đều cao hơn Tiêu chuẩn cho phép từ 5 đến 45 dBA. Cường độ tiếng ồn tại phân xưởng dệt có giá trị cao nhất là
120 dBA, đây cũng là đặc trưng của ngành dệt nói chung.
Trong các loại ơ nhiễm tại nhà máy dệt nhuộm thì ơ nhiễm tiếng ồn là một trong những nguồn ô nhiễm thứ yếu. Tuy nhiên, các tác động từ việc ô nhiễm
tiếng ồn quá mức cho phép có thể gây ra những ảnh hưởng đến con người, đến năng suất lao động của người lao động làm việc tại nhà máy vì nó làm giảm
sự chú y, mệt mỏi, làm tăng các quá trình ức chế của hệ thần kinh trung ương, giảm huyết áp tâm thu và tăng huyết áp tâm trung ương.
Khu vực dân cư cách xa nhà máy 500m và vị trí của nhà máy nằm trong Khu cơng nghiệp Xun Á, có nhiều cây xanh bao phủ nên có khả năng giảm
thiểu được tiếng ồn. Tuy cường độ ồn vượt giới hạn cho phép của TCVN nhưng chủ dự án sẽ một số biện pháp hỗ trợ của dự án, góp phần làm giảm
thiểu tác động do ồn đối với khu vực xung quanh.

b. Nhiệt độ


Nhìn chung, nhiệt độ khơng khí tại các xưởng sản xuất khá cao và đặc biệt trong phân xưởng nhuộm tại nhà máy đều có nhiệt độ cao hơn tiêu chuẩn cho
phép điều kiện vi khí hậu theo Quyết định số 37332002QĐ – BYT. Vì vậy nhà máy cần phải quan tâm đến việc giảm nhiệt độ trong các phân xưởng sản
xuất, nhằm đảm bảo sức khỏe cho cơng nhân. Do đó cần đầu tư hệ thống thơng thống thích hợp để đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc.

3.1.2.4 Tác động do nước thải a. Nguồn gốc phát sinh


Trong quá trình hoạt động của nhà máy làm phát sinh một lượng nước thải tác động tới nguồn nước, bao gồm các nguồn chủ yếu như sau:
- Nước thải sản xuất sinh ra trong quá trình nhuộm, giặt rửa sau nhuộm, vệ sinh máy móc, thiết bị và sàn nhà xưởng. Nước thải sản xuất có chứa các
tạp chất rắn lơ lửng, các muối và các hợp chất hữu cơ trong thuốc nhuộm, các chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường,
tinh bột, men, chất oxy hóa...
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 40
-
Nước
thải sinh hoạt có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật,
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà máy cuốn theo đất cát, các chất hữu cơ, các chất cặn bã...
Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm xây dựng 2 hệ thống cống thu gom, thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt nhằm giảm tối đa chi phí xử lý nước
thải trong quá trình hoạt động.

b. Nước thải sản xuất


Lưu lượng nước thải: nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất bằng 80 so với lượng nước cấp, lưu lượng thải trung bình như sau:
290 m
3
ngđ x 80 = 232 m
3
ngđ. Dây chuyền nhuộm của gồm các khâu nấu, tẩy, nhuộm, sấy, được thực hiện
tuần tự. Sau mỗi công đoạn đều phải dùng nước sạch để xả rửa tồn bộ lượng hóa chất, thuốc nhuộm còn dư, nên lượng nước thải cho khâu nhuộm là tương
đối nhiều. Ngoài ra ở các công đoạn giảm trọng, thiết bị rửa hóa chất, hồ vải... cũng chứa nhiều chất ơ nhiễm có hại cho mơi trường.
Trong thành phần nước thải dệt nhuộm có thành phần pH, màu, COD, BOD rất cao. Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt
nhuộm của các nhà máy tương dự được đưa ra trong bảng sau.
Bảng 3.11. Thành phần, tính chất nước thải nhuộm STT Chỉ tiêu
Đơn vị Nước thải
TCVN 5945 – 2005, loại C
1 pH
8,4 5 - 9
2 SS mgl 690 200
3 COD mgl 2.400
400 4 BOD
5
mgl 1.000 100
5 Độ màu
PtCo 450
- 6 SO
4
mgl 65 1
7 PO
4
mgl 1,35 -
Nguồn: Xử lý nước thải, Lâm Minh Triết , 2005.
So sánh kết quả phân tích với Tiêu chuẩn đấu nối cho phép của KCN Xuyên Á TCVN 5945 – 2005, giới hạn C, các thông số ô nhiễm trong nước thải cho
thấy :
- Hàm lượng COD trong nước thải sản xuất cao hơn tiêu chuẩn từ 6 lần. Hàm lượng BOD
5
trong nước thải cao hơn tiêu chuẩn từ 10 lần. Như vậy nước thải sản xuất có hàm lượng các chất ơ nhiễm hữu cơ khá nặng.
- Chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn 3,5 lần.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 41
- Nhìn chung, các mẫu nước thải được lấy và phân tích đều có chứa hàm lượng các chất ô nhiễm ở mức cao hơn tiêu chuẩn cho phép.
Tóm lại, nước thải của nhà máy cần được thu gom triệt để và được xử lý cục bộ tại nhà máy trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của
KCN Xuỵên Á nhằm hạn chế những tác động ảnh hưởng tới môi trường nước, đất và sức khỏe của con người.

c. Nước thải sinh hoạt


Nước thải sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm được sinh ra từ các nguồn như :
- Bếp ăn tập thể: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải để dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy
- Nhà tắm rửa: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải để dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy.
- Nhà vệ sinh: nước thải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại, cặn được hút định kỳ và phần nước sau bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước
thải cục bộ của nhà máy.
Lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100 lượng nước cấp theo nghị định 882007NĐ-CP với lưu lượng 3,3 m
3
ngđ. Với tiêu chuẩn dùng nước q
tc
= 45 - 60 lítngười.ngày TCXDVN 33:2006 cùng với số lượng lao động là 55 người.
55 cơng nhân x 60 lítngườingày = 3,3 m
3
ngày. Theo tính tốn của nhiều Quốc gia đang phát triển, thì hệ số ơ nhiễm do mỗi
người hàng ngày đưa vào môi trường khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý như được trình bày trong bảng 3.12.
Bảng 3.12. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường nước thải từ họat động sinh hoạt chưa qua xử lý
STT Chất ô nhiễm Hệ số gngườingày
01 BOD
5
45 - 54 02
COD dicromate 72 - 102
03 Chất rắn lơ lửng SS 70 - 145
04 Dầu mỡ phi khoáng 10 - 30
05 Tổng nitơ N 6 - 12
06 Amoni N-NH
4
2,4 - 4,8 07 Tổng photpho P
0,8 - 4,0 Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 42
Dựa vào hệ số ô nhiễm nước thải sinh hoạt của Tổ chức Y tế Thế giới như đã nêu trên, có thể xác định tải lượng các chất ơ nhiễm chính trong nước thải sinh
hoạt của nhà máy. Kết quả được trình bày trong bảng 3.13.
Bảng 3.13. Tổng tải lượng các chất ơ nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý sơ bộ của dự án.
STT Chất ô nhiễm
Tải lượng kgngày
01 BOD
5
6,23 – 7,47 02
COD dicromate 9,93 – 14,12
03 Chất rắn lơ lửng SS 9,69 – 20,07
03 Chất rắn lơ lửng SS 9,69 – 20,07
04 Dầu mỡ phi khoáng 1,38 – 4,15
05 Tổng nitơ N 0,83 – 1,66
06 Amoni N-NH
4
0,33 – 0,66 07 Tổng Photpho P
0,11 – 0,55 Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 092009.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính tốn trên cơ sở lượng nước thải phát sinh và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải. Kết
quả tính tốn nồng độ ơ nhiễm ban đầu của nước thải sinh hoạt được đưa ra trong bảng 3.14 dưới đây.
Bảng 3.14. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong của dự án Nồng độ mgl
Stt Chất ô nhiễm Không qua xử lý
Xử lý bằng bể tự hoại
TCVN 5945:2005 Cột C
1 BOD
5
346 - 416 138 - 166
100
2 COD
552 - 984 220 - 393
400
3 TSS
538 – 1.116 215 - 446
200
4 Dầu mỡ ĐTV 76 - 230
30 - 92 30
5 Tổng nitơ 46 - 92
18 – 37 60
6 Amôni
18 - 36 10,8 – 21,6
15
7 Tổng P 6 - 36
2,4 – 14,4 8
8 Tổng Coliform 10
6
- 10
9
10
3
– 10
5
-
Ghi chú:
So sánh với tiêu chuẩn có thể thấy rằng, nước thải chưa qua xử lý có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao. Sau khi xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn kị khí, vẫn có
hàm lượng chất ơ nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể như sau:
- Hàm lượng BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép: 1,2 – 1,5 lần - Hàm lượng TSS vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2 lần
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 43
- Hàm lượng Dầu mỡ động thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2,8 lần - Hàm lượng Amôni, tổng Photpho vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 1,35 lần
Vì vậy chủ dự án sẽ có phương án xử lý hiệu quả lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại văn phòng, nhà xưởng nhằm đảm bảo khơng gây ô nhiễm môi
trường tại khu vực phương án chi tiết được đưa ra trong chương 4.

d. Nước mưa chảy tràn


Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng nhà máy sẽ kéo theo đất cát, chất cặn bã và dầu mỡ rơi vãi vào dòng nước. Nếu lượng nước
mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và hệ thủy sinh trong khu vực. Qua các tài liệu tổng
hợp, có thể ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
Bảng 3.16. Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn Chỉ tiêu
Đơn vị tính Nồng độ
Tổng nitơ mgl
0,5 - 1,5 Tổng photpho
mgl 0,004 - 0,003
Nhu cầu oxy hóa học COD mgl
10 - 20 Tổng chất rắn lơ lửng TSS
mgl 10 - 20
So với nước thải, nước mưa khá sạch và hàm lượng các chất ơ nhiễm thấp hơn, vì vậy có thể tách đất cát bằng hệ thống hố ga và hệ thống song chắn rác
để giữ lại các cặn rác có kích thước lớn, còn nước mưa được đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa chung của KCN Xuyên Á.
e. Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong bảng 3.16
Bảng 3.16. Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải Stt Thông
số Tác động
01 Nhiệt độ - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ơxy hồ tan trong nước
DO; - Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học;
- Ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước. 02 Dầu mỡ
- Gây ô nhiễm môi trường nước; - Ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thuỷ sinh, không tạo điều kiện tốt
cho ơxy khuếch tán từ khơng khí vào trong nước; - Ảnh hưởng đến mục đích cung cấp nước và nuôi trồng thuỷ sản. Gây
chết các động vật nuôi dưới nước như tơm cá, … - Chuyển hố thành các hợp chất độc hại khác như Phenol, các dẫn
xuất Clo của Phenol. 03 Các
chất hữu cơ - Giảm nồng độ ơxy hồ tan trong nước;
- Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 44
Stt Thông số Tác
động
04 Chất rắn lơ lửng - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên thủy sinh.
05 Các chất dinh
dưỡng N, P - Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự sống
thủy sinh. 06 Các
vi khuẩn gây
bệnh - Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh
thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả; - Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột;
- E.coli Escherichia Coli là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, có nhiều trong phân người.
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 092009.

3.1.2.5 Tác động do rác thải a. Nguồn gốc phát sinh rác thải


Các nguồn phát sinh chất thải rắn của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm bao gồm:
+ Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: - Chất thải rắn của phân xưởng dệt vải chủ yếu là sợi phế thải với số lượng
không nhiều, được công nhân dệt thu gom hàng ngày tập trung ở cuối phân xưởng. Sợi bông phế thải được bán dưới dạng phế liệu.
- Chất thải rắn tại phân xưởng kéo sợi bao gồm mùn bông và tạp chất được nhà máy tận dụng kéo sợi phế phẩm. Phần còn lại được thu gom
vào bãi rác chung của nhà máy.
- Tổng lượng rác thải sản xuất khoảng 50 kgngày. Rác thải sản xuất hàng ngày được tập trung thu gom vào thùng rác thải tạm thời, sau đó được
phân loại các dạng có thể tái sinh và đem bán cho các cơ sở tái chế dưới dạng phế liệu. Lượng rác còn lại được nhà máy đưa cho các cơ quan thu
gom rác tại địa phương xử lý theo đúng quy định. Do đó, tác động này được đánh giá là trung bình, có thể kiểm sốt và giảm thiểu.
+ Chất thải rắn sản xuất nguy hại: ước lương khối lương - Chất thải rắn tại phân xưởng nhuộm chủ yếu là bao bì, can, thùng đựng
hóa chất, thuốc nhuộm đã dùng hết và các hóa chất dư thừa, khối lượng khoảng 25 kgtháng.
- Cặn dầu nhớt, giẻ lau nhiễm dầu nhớt loại bỏ , bóng đèn thải, pin thải với khối lượng nhỏ khoảng 10 kgtháng.
- Bùn từ hệ thống xử lý nước thải cục bộ và bùn từ bể tự hoại, ngoài ra còn có một lượng nhỏ hỗn hợp dầu mỡ thải có chứa dầu và chất béo từ
q trình phân tách dầunước qua bể vớt dầu mỡ kết hợp điều hòa. Khối lượng khỏang 100 kgtháng.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 45
+ Chất thải rắn sinh hoạt: rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên khoảng 55 người có chứa chủ yếu là rau cỏ, vỏ trái cây, giấy và nilon bao
gói... Mỗi cơng nhân một ngày thải ra khoảng 0,3 - 0,5kg rác sinh hoạt, như vậy một ngày lượng rác sinh hoạt của nhà máy khoảng 16,5 kg - 27,5 kg. Hàm
lượng các chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 80 khối lượng chất khô, độ ẩm trong rác thải sinh hoạt dao động trong khoảng 30 - 90

b. Tác động của chất thải rắn tới mơi trường


Như đã trình bày ở mục trên, rác thải của nhà máy bao gồm rác thải sản xuất và rác thải sinh hoạt, có chứa nhiều hợp chất hữu cơ và có độ ẩm cao. Rác thải
sản xuất được tận dụng lại phần lớn, vì vậy rác thải chủ yếu là rác thải sinh hoạt. Do đó, nếu khơng có những biện pháp thu gom và xử lý thích đáng, rác
thải sẽ có các tác động tới môi trường như sau:
- Sự phát tán rác trên mặt đất sẽ ảnh hưởng tới mỹ quan khu vực. - Quá trình phân hủy rác do vi sinh vật sẽ sinh ra các chất gây mùi như : H
2
S, NH
3
... làm ô nhiễm môi trường khơng khí trong khu vực sản xuất. - Các q trình phân hủy và hòa tan các chất ơ nhiễm trong rác sẽ gây ô
nhiễm môi trường đất cũng như nước ngầm. - Tại các khu vực chứa rác và q trình phân hủy rác thường có độ ẩm cao sẽ
kích thích một số q trình hóa học, sinh học gây ăn mòn vật liệu. - Đặc biệt rác thải sinh hoạt luôn là môi trường thuận lợi cho sự phát triển
của các sinh vật truyền bệnh nguy hiểm như ruồi, muỗi...Vì vậy, việc thiết lập, xây dựng một quy trình thu gom và xử lý rác thải hợp vệ sinh là một
việc cần thiết và nên thực hiện.
3.1.3 Các rủi ro và sự cố có thể xảy ra 3.1.3.1 Trong giai đoạn xây dựng
Nguy cơ cháy nổ, tai nạn lao động
Với khối lượng thi công lớn, thời gian thi công kéo dài, vấn đề tai nạn lao động rất dễ xảy ra, do đó sẽ được quan tâm ngay từ đầu và nghiêm túc thực
hiện trong suốt q trình thi cơng. Các rủi ro tai nạn lao động xảy ra nhiều nhất trong giai đoạn thi công thường liên quan tới công tác lắp đặt thiết bị trên
cao, thiết bị có kích thước lớn, trọng tải cao. Giống như mâu thuẫn giữa công nhân và người dân địa phương, tai nạn lao động cũng khó có thể tránh khỏi.
Tuy nhiên, với kinh nghiệm của các nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp, cùng với việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn lao động trong khi thi công
cũng như việc giám sát chặt chẽ và ứng cứu kịp thời sẽ có thể giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.
Các sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựng còn tiềm ẩn ở các kho chứa nhiên
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 46
liệu. Khả năng rò rỉ và khả năng cháy nổ do có rò rỉ khi có sự cố kết hợp với các hoạt động xây dựng khác như hàn xì hoặc chạm, chập điện là nguyên nhân
thường gặp gây ra sự cố cháy nổ ở cơng trình xây dựng. Vì vậy các biện pháp an toàn cho các kho sẽ được quan tâm thực hiện và được kiểm soát chặt chẽ.
Tác động đến môi trường kinh tế xã hội
+ Các nguồn thải gây ơ nhiễm mơi trường đều có những ảnh hưởng nhất định đến sức khoẻ dân cư khu vực, làm xáo trộn cuộc sống, gây phiền nhiễu đến
các hoạt động xã hội khác.
+ Ngoài ra việc tập trung một số lượng đơng cơng nhân xây dựng cũng có thể phát sinh các tệ nạn xã hội; tình hình an ninh trật tự, vệ sinh môi trường
không đảm bảo dễ lây lan dịch bệnh.

3.1.3.2 Trong giai đoạn vận hành Sự cố rò rỉ nguyên liệu


Sự cố rò rỉ nguyên nhiên liệu dạng lỏng dầu, nhớt…, dạng khí dung mơi, hóa chất nhuộm sẽ gây độc cho cơng nhân lao động, gây cháy nổ… và tác
động nghiêm trọng đến môi trường của nhà máy và vùng xung quanh.
Sự cố cháy nổ
Hỏa hoạn có thể xảy ra ở khu vực bồn chứa dầu và nhiên liệu. Việc cháy dầu và nhiên liệu sẽ gây tác động nghiêm trọng đến môi trường của nhà máy và
vùng xung quanh.
Trong vùng dự án về mùa khơ nhiệt độ khơng khí cao, độ ẩm thấp do vậy cháy kho nhiên liệu dễ xảy ra, đặc biệt khi nồng độ hydrocacbon trong khơng khí
cao và gặp nguồn kích cháy.
Với các kỹ thuật, cơng nghệ hiện đại áp dụng cho Nhà máy, các qui định, qui trình vận hành chặt chẽ cùng với quá trình kiểm tra, bảo dưỡng nghiêm túc,
đúng quy định, các tác động này sẽ được hạn chế đến mức tối thiểu và được đánh giá là nhỏ, có thể kiểm sốt, giảm thiểu được.
Sự cố đối với trạm xử lý nước thải
Tính chất của dự án thải ra một lượng nước thải khá lớn với nồng độ chất ơ nhiễm cao vì vậy ảnh hưởng do sự cố khi vận hành hệ thồng xử lý nước thải là
không thể tránh khỏi như sự cố trong quá trình vận hành hư hệ thống, tắc nghẽn bùn trong các ống và trong bể xử lý kỵ khí, bể xử lý sinh học hiếu khí
bơng bùn khơng được sinh ra… hoặc sự cố về hư hỏng máy móc thiết bị, sự cố do vận hành không đúng nguyên tắc của người vận hành hệ … Nếu bị ảnh
hưởng bởi các sự cố trên thì lượng nước thải ra sẽ khơng được xử lý hoặc xử lý kém chất lượng, khi thải ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ơ nhiễm cho mơi trường
vì vậy dự án cần có những biện pháp để khống chế tránh ảnh hưởng của các sự
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 47
cố trong quá trình vận hành.
Tai nạn lao động trong quá trình vận hành và bảo dưỡng
Trong quá trình vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng cơng trình, các tại nạn lao động có thể xảy ra nếu các công nhân viên không chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định an tồn.
Bên cạnh đó các sự cố khác như sét đánh, chập điện, cháy nổ,... là các sự cố có khả năng xảy ra gây nguy hại cho nhà máy, con người và môi trường. Với tính
chất cơng nghệ hiện đại vào loại tiên tiến hiện nay trên thế giới, đội ngũ công nhân, kỹ sư vận hành lành nghề, được đào tạo bài bản, chính quy, cộng với
quá trình thiết kế đã nghiên cứu rất kỹ các đặc điểm khí tượng thủy văn, địa chất khu vực, chế độ bảo dưỡng và quản lý vận hành chặt chẽ, hợp lý nên khả
năng xảy ra các sự cố này là rất thấp.

3.2 NHẬN XÉT VỀ ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ


Các đánh giá trong báo cáo ĐTM là khá chính xác do dựa trên những cơ sở vững chắc, các tài liệu chuyên ngành phổ biến của các đơn vị chuyên môn
trong và ngồi nước. Thơng tin kinh tế xã hội khu vực dự án được thu thập và sàng lọc thông tin
dựa trên các báo cáo kinh tế xã hội của các xã, huyện bởi các chuyên gia thực hiện .
Các phương pháp này mang tính chính xác cao, cung cấp khá đầy đủ thông tin cần thiết để thực hiện đánh giá, dự báo tác động môi trường, tạo cơ sở khá
vững chắc để xây dựng chương trình giám sát mơi trường trong các giai đoạn xây dựng và vận hành dự án.
Dự án nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm là dự án có cấu hình, đặc tính kỹ thuật tương tự như các nhà máy dệt nhuộm khác đang vận hành ở nước ta. Các
phương pháp đánh giá và biện pháp giảm thiểu tác động được lựa chọn, sử dụng dựa trên thực tế vận hành của các nhà máy tương tự do đó mang tính khả
thi và đạt được hiệu quả cao.
Bảng 3.17. Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM STT
Phương pháp ĐTM Mức độ tin cậy
1 Phương pháp thực địa Cao 2 Phương pháp thống kê
Cao 3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm Cao
4 Phương pháp đánh giá nhanh Trung bình
5 Phương pháp bản đồ Trung bình
6 Phương pháp so sánh Cao
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 48

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU,


PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHĨ SỰ CỐ MƠI TRƯỜNG
Ứng với các tác động môi trường được xác định trong chương 3 theo các giai đoạn thực hiện dự án, các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
sẽ được thực hiện.

4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU


4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn xây dựng


Để đảm bảo việc thực hiện các biện pháp được đề xuất trong giai đoạn xây dựng, các biện pháp này cần được đưa vào hợp đồng với nhà thầu và có biện
pháp kiểm tra bởi Chủ dự án.

4.1.1.1 Giảm thiểu tác động do khí thải


Ơ nhiễm khơng khí sẽ là một trong các vấn đề lớn nhất trong giai đoạn xây dựng nhà máy. Các biện pháp sau đây được đề xuất để giảm thiểu ô nhiễm
khơng khí.
- Việc vận chuyển dụng cụ, ngun vật liệu hay thiết bị nặng phải dùng các xe vận tải chuyên dùng. Phương tiện vận chuyển phải được kiểm tra tải
trước khi dùng. Dây chằng, buộc phải đảm bảo chắc chắn và tuân thủ các quy định an tồn đối với cơng tác vận chuyển;
- Bố trí các trạm trộn bê tông cách xa tối đa khu dân cư để giảm thiểu ảnh hưởng của bụi đến người dân trong khu vực;
- Điều chỉnh mật độ xe trên đường dẫn tới khu vực thi công, không gây ảnh hưởng đến sự lưu thông trong khu vực;
- Tận dụng giao thơng thuỷ hiện có trong khu vực; - Giám sát khí thải từ hoạt động của máy móc thi cơng xe cộ, xe tải, máy
ủi,… và khí thải từ trạm trộn bê tơng, đánh giá chất lượng khơng khí xung quanh tại vị trí thuộc khu vực dự án và khu vực xung quanh qua các thông số
đặc trưng như bụi, SO
2
, NO
2
, CO. Ưu điểm: các biện pháp giảm thiểu này có tính khả thi, đơn giản, dễ thực hiện,
phù hợp với khả năng của nhà thầu, có hiệu quả tối đa nếu được giám sát đầy đủ và nghiêm túc.
Nhược điểm: chỉ giảm thiểu, không thể khắc phục triệt để tác động.

4.1.1.2 Giảm thiếu tiếng ồn và rung


Công nhân xây dựng sẽ là đối tượng chính, kế đó là người dân khu vực chịu ảnh hưởng của tiếng ồn.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 49
Các biện pháp sau đây được áp dụng để giảm thiểu tiếng ồn. - Công nhân được trang bị các thiết bị bảo vệ tai khi làm việc tại khu vực có
độ ồn cao; - Giới hạn thời gian làm việc tại những khu vực có tiếng ồn quá giới hạn cho
phép; - Xây dựng tường rào khu vực dự án ngay từ đầu giai đoạn xây dựng để hạn
chế tiếng ồn, bụi từ dự án ra khu vực xung quanh; - Bố trí các nguồn gây tiếng ồn lớn ra xa khu dân cư. Tùy theo cường độ của
các nguồn tiếng ồn, dự án sẽ bố trí tất cả các nguồn gây ra tiếng ồn lớn như trạm trộn bê tơng, máy đóng cọc,…;
- Tất cả các hoạt động xây dựng được tiến hành vào ban ngày; - Sử dụng các phương pháp và thiết bị phát ra tiếng ồn, rung thấp;
- Xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu phải đảm bảo độ ồn, chỉ nhấn còi khi cần thiết;
- Quản lý tốt sinh hoạt của công nhân xây dựng, tránh gây ồn ào làm mất yên tĩnh trong thời gian nghỉ của người dân địa phương;
- Các biện pháp liên quan đến hoạt động xây dựng của các nhà thầu sẽ được đưa vào điều kiện dự thầu và được xét đến khi tuyển thầu.
Ưu và nhược điểm: - Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản, không cần công nghệ hay kỹ thuật
phức tạp và dễ thực hiện; - Phải có sự cam kết của nhà thầu xây dựng và kiểm tra của Chủ dự án;
- Chỉ giảm thiểu, không khắc phục triệt để tác động.

4.1.1.3 Giảm thiểu tác động do nước thải


Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng của dự án đều có phát sinh nước thải. Tuy nhiên, lượng nước thải phát sinh không đáng kể, được thu gom và thoát ra
hệ thống thoát nước của khu cơng nghiệp Xun Á. Do đó, khơng gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt mà chỉ tác động đến khả năng chịu tải
của hệ thống xử lý nước thải KCN Xuyên Á.
+
Nước thải sinh hoạt: Trong giai đoạn xây dựng, nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân, nguồn ô nhiễm này gây ô nhiễm cả môi
trường đất và nước, đặc biệt là môi trường nước. Ước tính lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn này vào khoảng 1,53 m
3
ng trình bày trong Chương 3. Nước thải sinh hoạt có lưu lượng khơng lớn nhưng có nồng độ ô nhiễm
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 50
cao, thời gian xây dựng lại kéo dài nên để hạn chế ảnh hưởng do nước thải của công nhân đến môi trường, chủ đầu tư sẽ bố trí các nhà vệ sinh di động đơn
giản đặt tại công trường. Nước thải sau khi qua nhà vệ sinh, sẽ được thu gom theo các rãnh thoát nước và tạm thời đấu nối vào thống thu gom nước thải của
KCN Xuyên Á.
+ Nước mưa chảy tràn: Lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án có thể cuốn theo đất cát, dầu mỡ gây ô nhiễm đến hệ thống thóat nước của khu vực.
Do đó, để giảm thiểu tác động do nguồn nước này, các biện pháp sẽ được thực hiện bao gồm:
- Không thải chất thải rắn chất thải xây dựng, cát đá,… và dầu cặn của thiết bị xây dựng vào nguồn nước. Mọi loại chất thải phải được thu gom và
chuyển đến khu vực xử lý chất thải theo đúng quy định của địa phương;
- Không để tạo ra các ao, vũng nước trong khu vực công trường để ngăn ngừa ô nhiễm nước và tránh phát triển ruồi muỗi, chuột bọ để bảo vệ sức
khỏe cho người dân;
- Hạn chế nước mưa chảy tràn qua khu vực có dầu mỡ, máy móc cũng như những nơi có cơng tác đào đắp dở dang;
- Bố trí các kho chứa nguyên vật liệu tại vị trí an tồn, tránh hiện tượng tràn đổ dầu cũng như có biện pháp ứng cứu kịp thời khi xảy ra rủi ro trong q
trình thi cơng để hạn chế tối đa khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm;
- Không thải chất thải sinh hoạt nước thải, rác thải từ các lán trại của cơng trình vào nguồn nước. Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom và vận
chuyển đến bãi thải xử lý theo hợp đồng với nhà thầu xây dựng nhà máy hoặc với đơn vị phụ trách môi trường đô thị của địa phương. Nhà vệ sinh đủ
cho số lượng công nhân và có bể tự hoại trước khi thải ra mơi trường.
Ưu và nhược điểm: - Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản, không cần công nghệ hay kỹ thuật
phức tạp và dễ thực hiện; - Các biện pháp này phụ thuộc phần lớn vào ý thức bảo vệ môi trường của
lực lượng công nhân trên công trường, do đó cần kết hợp với biện pháp giáo dục, thưởng phạt rõ ràng và phải được kiểm tra bởi Chủ dự án.

4.1.1.4 Giảm thiểu tác động do rác thải


Để giảm thiểu tác động của chất thải rắn xây dựng và sinh hoạt, ngồi ra còn có một khối lượng nhỏ chất thải rắn nguy haị. Đối với môi trường đất thì dự án
sẽ thực hiện thu gom và xử lý như sau:
- Chất thải rắn sinh hoạt:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 51
Chất thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động của công nhân trong khi thi công dự án sẽ được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và hợp đồng với các
đơn vị thu gom chất thải rắn ở địa phương;
- Chất thải rắn xây dựng
+ Xà bần sẽ được sử dụng để san lấp nền; + Sau khi kết thúc, các loại cốt pha bằng gỗ được bán để làm nguyên liệu
đốt; + Các loại sắt thép vụn được thu gom lại và bán cho các cơ sở thu mua phế
liệu; + Các loại rác khác như bao giấy bao xi măng thùng nhựa, dây nhựa, cây
cỏ … tách riêng để bán cho các cơ sở tái chế hoặc các đơn vị vệ sinh công cộng địa phương
thu gom.
+ Đất, bùn phế thải không sử dụng được thì khơng được đổ xuống ao, hồ, sơng, rạch, mà sẽ hợp đồng với các đơn vị vệ sinh công cộng địa phương
để thu gom.
- Chất thải nguy hại
Đối với chất thải rắn nguy hại từ công trường bao gồm các loại dầu mỡ thải, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, hóa chất xây dựng như sơn, chất chống thấm,… với
khối lượng khoảng
50 kgtháng
được lưu trữ tại nơi qui định trong công trường và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để
thu gom. Ưu và nhược điểm của các biện pháp giảm thiểu:
- Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản, không cần công nghệ hay kỹ thuật phức tạp, dễ thực hiện;
- Sẽ được thực hiện và mang lạ hiệu quả tốt nếu nhà thầu xây dựng và công nhân có ý thức hoặc được giáo dục bảo vệ môi trường và được kiểm tra bởi
Chủ dự án.

4.1.1.5 Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế xã hội


Nhằm đảm bảo điều kiện sống của công nhân xây dựng, hạn chế nguy cơ lan truyền dịch bệnh do tập trung lao động trong môi trường sống không đảm bảo
vệ sinh là một trong những nguy cơ làm tăng áp lực lên hệ thống y tế địa phương, cần đưa các yêu cầu sau đây vào hợp đồng với nhà thầu thi công:
- Xây dựng lán trại tại công trường; - Đảm bảo điều kiện vệ sinh cho công nhân và ban chỉ hủy công trường;
- Tổ chức ăn uống hợp vệ sinh; - Có nhà vệ sinh tại cơng trường cho cơng nhân và ban chỉ hủy công trường;
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 52
- Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỹ thuật lao động cho công nhân;
- Các nhà thầu xây dựng sẽ bị ràng buộc trong các hợp đồng xây dựng về trách nhiệm vệ sinh môi trường và an tồn lao động tại cơng trường;
- Dự án sẽ đặt vấn đề quản lý kỷ luật đối với tất cả các công nhân làm việc trên công trường, kể cả công nhân tạm tuyển. Thông báo, phối hợp với
chính quyền địa phương để quản lý hành chánh những người vào làm trong dự án nhằm tránh phát sinh các tệ nạn xã hội, giảm thiểu xung đột giữa
công nhân địa phương và người dân khu vực.
Các biện pháp này có tính khả thi cao, hiệu quả đạt được sẽ tốt tuy nhiên cần có sự phối hợp thật sự chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các nhà thầu
đơn vị trực triếp quản lý công nhân xây dựng.
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu giai đoạn vận hành 4.1.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm bụi
Do các đặc điểm đặc trưng của ngành dệt, tại các phân xưởng kéo sợi, dệt, luôn bị ô nhiễm do bụi, lông sợi, đặc biệt là đối với các phân xưởng kéo sợi và
dệt thoi. Do đó nhà máy đã thực hiện các phương án hạn chế bụi trong các phân xưởng kéo sợi, dệt gồm:
- Xây dựng nhà xưởng cao thoáng, lắp đặt hệ thống quạt hút, thơng gió tự nhiên và cưỡng bức nhằm làm giảm lượng bụi bông, bụi sợi.
- Sau mỗi ca sản xuất, nhà máy đều cho công nhân phải tiến hành quét dọn và vệ sinh khu vực làm việc của mình trước khi giao ca.
- Cơng nhân trong các phân xưởng kéo sợi, dệt bắt buộc phải mang khẩu trang, mũ, trong khi làm việc.
Ngồi ra trong q trình kéo sợi sản sinh ra một lượng bông phế, nếu lượng bông phế này không được thu gom và xử lý tốt thì nó cũng là một nguồn gây ơ
nhiễm bụi đáng kể.

4.1.2.2. Giảm thiểu tác động do khí thải


a. Giảm thiểu ơ nhiễm khí thải Như đã nêu trong chương 3, các chất ơ nhiễm cần kiểm sốt và xử lý trong khí
thải của các nồi hơi và lò dầu gia nhiệt là SO
2
. Các biện pháp áp dụng là và xây dựng hệ thống xử lý khí thải và ống khói có chiều cao phù hợp để giảm
thiểu ơ nhiễm khơng khí.
- Xây dựng hệ thống xử lý khí thải dùng phương pháp hấp thụ có phản ứng hóa học, được áp dụng xử lý cho cả SO
2
và NO
2
.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 53
- Thiết kế ống khói: có chiều cao phù hợp khoảng 15m nhằm đẩy nhanh sự phát tán các chất ơ nhiễm vào khơng khí, tránh sự tích tụ cục bộ và ảnh
hưởng tới những khu vực phụ cận, tạo điều kiện tốt cho sự pha loãng của các chất ơ nhiễm vào khơng khí.
Hình 4.1. Sơ đồ cơng nghệ hệ thống xử lý khí thải
Thuyết minh sơ đồ cơng nghệ xử lý khí thải: - Khói thải từ khu vực sản xuất qua hệ thống hút sẽ được thu gom dẫn vào hệ
thống xử lý khói thải. Khói thải được quạt hút đưa vào thiết bị hấp thụ. Tại đây, khí thải được dẫn vào từ phía dưới và khi khí thải bay lên sẽ gặp lớp
vật liệu tiếp xúc đã được phân tán đều dung dịch hóa chất Na
2
CO
3
trên bề mặt
,
lúc này khí thải sẽ bị hấp thụ bởi dung dịch hóa chất Na
2
CO
3
. Dung dịch hóa chất Na
2
CO
3
được dẫn vào lớp vật liệu lọc từ bể chứa dung dịch hóa chất Na
2
CO
3
qua bơm hóa chất.
3
2
kHU VỰC SẢN XUẤT
Đầu phun
Nước Kiềm
8 7
9
Lớp tách
1 4
6 5
Ghi chú: 1. Khu vực sản xuất
2. Tháp hấp thụ khí thải 3. Quạt hút khí
4. Ống khói 5. Thiết bị pha hóa chất
6. Bơm hóa chất 7. Bể chứa hóa chất và lắng cặn
8. Bơm bùn 9. Thiết bị làm khô bùn
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 54
- Khói thải được phân tán từ dưới đi qua lớp vật liệu tiếp xúc hóa chất lượng phun đều từ trên xuống sẽ hấp thụ các hơi khí độc, khí thải sau khi qua hệ
thống xử lý đảm bảo TCVN 5939:2005 K
p
=1, K
v
=1 và được thải qua ống khói có chiều cao khoảng 15m. Hóa chất sau khi đi vào thiết bị hấp thụ sẽ
được đưa về bể chứa và được bơm tuần hoàn trở lại.
- Dung dịch sau khi mất khả năng hấp thụ sẽ được thay thế bằng dung dịch mới. Khí sạch sau khi qua thiết bị hấp thụ sẽ được đưa vào ống khói và dẫn
ra ngồi theo đúng tiêu chuẩn cho phép.
b. Giảm thiểu mùi hôi từ phân xưởng nhuộm Mùi hơi chủ yếu là hơi của các hóa chất nhuộm, tẩy cuốn theo hơi nước khi
gia nhiệt. Mùi hôi xuất hiện trong phạm vi hẹp có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân khu vực xung quanh các thiết bị tẩy, nhuộm. Phần lớn mùi hôi
chỉ cảm nhận được khi đến gần thiết bị vào thời điểm xả hơi quá áp.
Các thiết bị hoạt động bán tự động, vì vậy cơng nhân chỉ tham gia cơng đoạn chuẩn bị và kết thúc nhuộm. Biện pháp không chế giảm thiểu mùi hôi trong
phân xưởng nhuộm như sau :
- Nhà xưởng phải thơng thống, kết hợp với trang bị các loại quạt cây tại các khu vực phát sinh mùi hôi.
- Hơi quá áp khi xả ra được dẫn vào một ống dẫn và xả xuống cống thải, hạn chế mùi hơi của khí thải trong phân xưởng nhuộm.
- Công nhân làm việc trong phân xưởng nhuộm được trang bị tốt các phương tiện bảo hộ lao động như khẩu trang, quần áo, găng tay, hạn chế tác động
của mùi hôi đến sức khỏe.
c. Khống chế ơ nhiễm khí thải do các phương tiện giao thơng vận tải Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải chứa các chất ô nhiễm bao
gồm : khói bụi, CO
2
, SO
2
, NO
2
, CO... do lưu lượng xe thấp nên khả năng gây ô nhiễm là không đáng kể. Tuy nhiên, nhà máy sẽ lưu ý áp dụng các biện pháp
làm giảm tải lượng ô nhiễm sinh ra từ khí thải các phương tiện giao thơng vận tải đối với mơi trường khơng khí xung quanh, cụ thể như sau:
- Không sử dụng các loại xe vận chuyển đã hết hạn sử dụng; - Thường xuyên kiểm tra và tu bảo dưỡng các phương tiện giao thông vận tải.
- Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ. - Các phương tiện giao thông vận tải không được chở quá trọng tải qui định.
- Tăng cường mật độ cây xanh trong khuôn viên nhà máy, đặc biệt là những khu vực xưởng sản xuất.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 55

4.1.2.3. Giảm thiểu các tác động do tiếng ồn, rung


Để hạn chế các tác động của tiếng ồn, độ rung trong khu sản xuất nhằm đảm bảo sức khỏe của cán bộ công nhân viên và tuổi thọ các cơng trình. Nhà máy
cần thường xun tu dưỡng và bảo quản máy móc, vấn đề cây xanh và cảnh quan khu vực. Một trong các biện pháp hạn chế ồn rung có thể áp dụng là:
- Cách ly các khu vực gây ồn và xây tường cách âm xung quanh có thể giảm được cường độ tiếng ồn từ 6 - 8 dBA.
- Thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc để phát hiện và sửa chữa kịp thời các chi tiết rơ dão gây tiếng ồn lớn. Định kỳ bảo dưỡng và tra dầu bôi
trơn để máy móc ln ở chế độ làm việc tốt. Thường xun bôi trơn bằng dầu mỡ các phần động của thiết bị và máy móc.
- Trang bị nút bịt tai chống ồn cho công nhân phân xưởng dệt. Để chống rung cho máy móc thiết bị, thực hiện các biện pháp sau:
- Đúc móng đủ khối lượng bêt ơng mác cao, tăng chiều sâu móng. - Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị cơng suất lớn.

4.1.2.4. Vi khí hậu


Do có rất nhiều người làm việc trong môi trường nhà xưởng cùng với nhiệt độ tỏa ra từ máy móc thiết bị hoạt động, nên để đảm bảo các yếu tố vi khí hậu
theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế - TCVS 2002 đươc trình bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu trong mơi trường lao động Loại lao động Nhiệt độ
C Vận tốc gió ms Độ ẩm
Nhẹ 24 - 28
0.3 - 1.0 50 – 70
Vừa 22 - 29
0.5 - 1.0 50 – 75
Nặng 22 - 28
0.7 - 2.0 50 – 75
Nguồn: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại quyết định số 37332002QĐ-BYT ngày 10102002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc trong nhà xưởng: - Công ty sẽ xây dựng nhà xưởng thơng thống, làm hệ thống thơng gió
xun ngang nhà xưởng. - Tất cả các phân xưởng trong nhà máy sẽ được lắp đặt hệ thống cầu hút
nhiệt trên nóc phân xưởng và trang bị quạt cơng nghiệp để làm mát cục bộ cho từng khu vực có cơng nhân thao tác, khu vực có nhiều máy móc. Với
biện pháp khống chế như trên cho phép giảm thiểu tối đa mức độ ảnh hưởng của mùi cũng như nhiệt thừa trong từng phân xưởng. Ngoài ra, chủ
đầu tư dự án sẽ thiết kế nhà xưởng thơng thống theo ngun tắc thơng gió tự nhiên.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 56
Sử dụng cây xanh để hạn chế ơ nhiễm khơng khí: - Cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế ơ nhiễm khơng khí như hút
bụi và giữ bụi, lọc sạch khơng khí, hút và che chắn tiếng ồn, giảm nhiệt độ khơng khí,… Một số cây xanh rất nhạy cảm với ơ nhiễm khơng khí cho nên
có thể dùng cây xanh làm chất chỉ thị nhằm phát hiện chất ơ nhiễm khơng khí. Khu vực trồng nhiều cây xanh có thể làm giảm nhiệt mơi trường khơng
khí từ 1-20C so với các khu vực khơng có cây xanh.
- Từ các yếu tố đã phân tích trên cho thấy việc trồng thật nhiều cây xanh xung quanh Công ty và dãy cây xanh vành đai cách ly với mơi trường vừa
có tác dụng tốt về mặt mơi trường vừa tạo cảnh quan, tăng vẻ đẹp cho toàn khu vực. Vì vậy, Cơng ty sẽ tiến hành trồng cây xanh để hạn chế ô nhiễm
cho công ty với tỷ lệ đảm bảo 20 trên tổng diện tích.

4.1.2.5. Giảm thiểu tác động đến môi trường nước


a. Nước thải sản xuất và sinh hoạt Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt nhuộm
của các nhà máy đưa ra trong bảng 3.11, đối với yêu cầu mức độ xử lý đạt loại C theo TCVN 5945 – 2005 thì nước thải của nhà máy cần phải loại bỏ tối
thiểu 17 COD; 17 BOD
5
và 30 SS.
Các căn cứ để lên phương án xử lý: - Thành phần tính chất nước thải.
- Yêu cầu mức độ xử lý. - Tình hình thực tế, khả năng tài chính của Nhà máy.
- Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý. - Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí quản lý và vận hành.
- Diện tích mặt bằng. Phương án xử lý: Trên cơ sở các căn cứ nêu trên, nước thải sinh ra trong quá
trình sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm có thể xử lý theo phương án như sau:
Sơ đồ nguyên lý
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 57
Bể cân bằng 2 Dung dịch keo tụ
Bể cân bằng 1 Chỉnh pH
Bể keo tụ
Bể chứa trung gian
Thiết bị lọc áp lực Thiết bị tạo bông
Đấu nối vào hệ thồng thu gom nước thải tập trung của KCN
Xuyên Á TCVN5945:2005, giới hạn C
Nước thải sản xuất
Nước thải sinh hoạt
Sân phơi bùn Nước
Đường hóa chất Đường nước
Bể lắng Dung dịch trợ keo tụ
Dung dịch điều chỉnh pH Bùn
Đường bùn
Ghi chú:
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 58
4 2
8
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
∞ ∞ ∞
Air Air
pH tự động Flocculant
CaOH
2
Al
2
SO
4 3
Nước thải sản xuất Thải ra cống
Hình 4.2. SƠ ĐỒ CƠNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT NHÀ MÁY DỆT NHUỘM
6
10
9
5 3
1
1 Bể điều hòa 1 2 Các buồng khuấy
3 Bể lắng1 4 Bể điều hòa 2
5 Bể chứa trung gian
6 Thiết bò lọc áp lực 7 Bể chứa
8 Sân phơi bùn 9 Song chắn rác
nước thài sinh hoạt 10 Song chắn rác
nước thài sản xuất
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Đường nước
Đường bùn Đường hóa chất
Nước thải tắm rửa Tách dầu mỡ
Nước thải bếp ăn Tự hoại
Nước thải vệ sinh Ghi chuù
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 59
Thuyết minh phương án xử lý: Nước thải sản xuất của nhà máy phân xưởng nhuộm được thu gom dẫn vào
bể điều hòa 1 qua hệ thống song chắn rác 10 với kích thước lổ 5 mm. Tại bể cân bằng , nước thải được sục khí bằng một máy thổi khí nhằm điều hòa
lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm, pH, giảm nhiệt độ, tránh hiện tượng sa lắng các tạp chất trong nước thải.
Từ bể cân bằng nước thải được bơm sang bể trộn hóa chất keo tụ 2 các hóa chất keo tụ có thể được sử dụng đó là coagulant, flocculant, Al
2
SO
4 2
, CaOH
2
, bentonít.. để phá vỡ hệ keo trong nước thải và tạo bơng cặn có kích thước lớn có thể lắng được. Nước thải tiếp tục được đưa sang bể lắng 3 để
tách bông cặn, bùn lắng được đưa về sân phơi bùn 8, nước thải từ sân phơi bùn được đưa về bể lắng 3 để tiếp tục xử lý.
Nước thải sinh hoạt của nhà máy sau khi qua song chắn rác 9 được đưa vào bể điều hòa 4 cũng được xử lý chung với nước thải sản xuất sau bể lắng 3.
Nước thải sản xuất sau khi xử lý hóa lý và nước thải sinh hoạt tiếp tục được vào vể chứa trung gian được sục khí nhằm giảm nồng độ chất hữu cơ trong
nước thải.
Từ bể chứa trung gian nước thải được bơm vào thiết bị lọc áp lực 6 để loại bỏ lượng cặn còn sót lại trong nước thải q trình xử lý được hoàn thiện.
Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn môi trường quy định loại C theo TCVN 5945-2005, giới hạn C và đấu đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập
trung của KCN Xuyên Á để đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của tồn khu cơng nghiệp.
Phần bùn lắng dưới đáy bể lắng sẽ được xả về sân phơi bùn, bùn phơi khô sẽ cho vô bao và sẽ hợp đồng với đơn vị có chứa năng để thu gom và xử lý.
b. Nước thải từ nhà vệ sinh Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và dẫn đến bể tự hoại tập trung tại khu
vực nhà máy. Bể tự hoại là cơng trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ lại trong bể từ 3 -6 tháng, dưới ảnh hưởng
của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vơ cơ hòa tan. Nước thải lắng
trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao. Theo kinh nghiệm mỗi người cần một thể tích bể tự hoại là 0,3m
3
. Vậy tổng thể tích bể tự hoại dùng cho nhà máy khoảng 16,5 m
3
.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 60
Hình 4.2. Bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải thoát ra từ bể tự hoại sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của công ty, xử lý đạt TCVN 5945:2005, giới hạn C trước khi đấu nối vào
hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á.
c. Nước mưa chảy tràn Để tránh các tác động có hại của nước mưa chảy tràn tới môi trường và nguồn
nước, Công ty sẽ tiến hành bê tơng hóa tồn bộ đường nội bộ và xây dựng hệ thống hố ga thu gom và thoát nước mưa xung quanh nhà xưởng, sau đó đấu
nối vào thống cống thốt nước mưa chung của KCN Xuyên Á. Tại các cửa xả nước mưa chảy tràn vào hệ thống cống thoát nước mưa chung phải lắp đặt các
song chắn rác thô và bể lắng các tạp rắn lơ lửng. Thường xuyên kiểm tra để có kế hoạch nạo vét bùn trong bể lắng và vệ sinh song chắn rác để chống tắc
nghẽn hệ thống thoát nước mưa.

4.1.2.6. Giảm thiểu tác động do rác thải


Để đạt hiệu quả kinh tế, hợp vệ sinh, quá trình quản lý và xử lý rác thải được triệt để và giảm nhẹ thì việc thu gom sẽ tiến hành đồng thời với phân loại rác.
a. Thu gom và phân loại rác thải
Để đạt hiệu quả trong việc thu gom và phân loại rác, nhà máy trang bị 2 loại thùng rác có màu khác nhau với qui định cụ thể:
- Các thùng màu xanh dùng để thu gom rác thải sinh hoạt như rau cỏ, vỏ trái cây, giấy bao bì thực phẩm,...
- Các thùng màu vàng dùng chủ yếu để thu gom rác thải sản xuất và một phần rác thải có thể tận dụng làm phế liệu, bao gồm các loại: vải vụn, giấy
carton, nhựa, nilon,...
Các thùng rác sẽ được đặt tại các điểm công cộng trong khuôn viên nhà máy, tại khu vực nhà ăn tập thể và ghi rõ chức năng để mọi người cùng sử dụng.
Sau mỗi ngày làm việc, đội vệ sinh của nhà máy sẽ đi thu gom và vận chuyển bằng xe đẩy tay về bãi tiếp nhận tập trung rác trong nhà máy.
b. Xử lý rác thải
Nhà máy sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải rắn phát sinh
Nước vào bể
Nước ra
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 61
cũng như tiến hành phân loại rác tại nguồn để có các biện pháp tái chế, tái sử dụng, xử lý thích hợp như.
- Chất thải sinh hoạt:
Như tính tốn ở chương 3, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hằng ngày với khối lượng khoảng 16,5 – 27,6 kgngày từ hoạt động sinh hoạt của công nhân và
nhân viên, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt này sẽ được thu gom bằng các giỏ rác đặt tại các phòng làm việc, các nhà ăn tập thể, và những nơi công cộng
nằm trong khuôn viên công ty và sẽ được tập trung tại nhà chứa rác của công ty.
+ Đối với chất thải rắn dễ phân hủy sẽ hợp đồng với các đơn vị môi trường tại địa phuơng để thu gom và xử lý..
+ Đối với chất thải rắn có khả năng tái chế như các đồ hộp, lon, bao bì nylon, giấy carton được thu gom và bán cho các cơ sở mua phế liệu tại
địa phương.
- Chất thải sản xuất không nguy hại:
Chất thải rắn sản xuất gồm sợi phế thải, bụi bông, vải vụn được thu gom hàng ngày và tập trung vào thùng rác thải tạm thời, sau đó được phân loại các dạng
có thể tái sinh và đem bán cho các cơ sở tái chế dưới dạng phế liệu. Lượng rác còn lại được nhà máy đưa cho các cơ quan thu gom rác tại địa phương xử lý
theo đúng quy định.
- Chất thải rắn nguy hại
Việc phân loại, thu gom, lưu trữ và quản lý chất thải nguy hại CTNH được thực hiện theo các quy định nhà nước về quản lý chất thải nguy hại: Thông tư
số 122006TT-BTNMT, Nghị Định số 592007NĐ-CP, Quyết định số 232006QĐ-BTNMT.
Bảng 4.2. Thành phần, mã chất thải nguy hại và khối lượng STT Tên
loại chất thải nguy hại Mã CTNH
Khối luợng kgtháng
01 Chất thải từ q trình hồ vải có chứa dung mơi hữu cơ
10 02 01 15
02 Phẩm màu và chất nhuộm thải có chứa các thành phần nguy hại
10 02 02 10
03 Bùn thải có chứa các thành phần nguy hại từ
quá trình xử lý nước thải 10 02 03
100 04 Bóng
đèn huỳnh quang thải và các loại chất thải khác có chứa thuỷ ngân
16 01 06 5
05 Chất hấp thụ, vật liệu lọc kể cả vật liệu lọc dầu, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các
thành phần nguy hại 18 02 01
5
Nguồn: Quyết định số 232006QĐ-BTNMT ngày 26122006 của Bộ TNMT.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 62
Biện pháp giảm thiểu: - Thực hiện đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH với các cơ quan có thẩm
quyền. - CTNH sẽ được thu gom tách riêng, dáng nhãn phân biệt với những loại chất
thải rắn sinh hoạt và chất thải không nguy hại của nhà máy và được đưa vào nhà chứa để lưu trữ theo đúng quy định.
- Hợp đồng với các đơn vị có chức năng vận chuyển, thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành.
- Thùng đựng vật tư như đựng hố chất, thuốc nhuộm, xà phòng nước được thu gom và trả lại nhà cung cấp vào những đợt giao hàng kế tiếp

4.2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG


4.2.1 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn xây dựng 4.2.1.1 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
Để giảm thiểu nguy cơ cháy nổ, dự án sẽ: - Quy hoạch khu vực chứa nhiên liệu, có bảo vệ, che chắn, phun nước tưới
ẩm trong điều kiện trời nóng; - Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng, đảm bảo khơng để xảy ra rò rỉ;
- Có phương án, chuẩn bị sẵn các phương tiện, vật liệu phòng cháy chữa cháy và ứng cứu sự cố khi cháy nổ xảy ra.
- Các biện pháp trên có tính khả thi cao, tuy nhiên để có được hiệu quả cao, các biện pháp sẽ kết hợp với việc nâng cao ý thức của công nhân và đào tạo
ứng cứu cho công nhân.

4.2.1.2 Giảm thiểu tai nạn lao động


Nhằm đảm bảo an toàn lao động cho công nhân, dự án sẽ xây dựng, phổ biến và yêu cầu công nhân tuân thủ triệt để các quy định an tồn lao động, nội quy
lao động. Trong đó một số lưu ý đặc biệt như:
- Trước khi cẩu kết cấu thép phải kiểm tra kỹ các vị trí buộc móc và bảo đảm các dây cáp căng đều. Chú ý đảm bảo khoảng cách an toàn với dây dẫn
đang mang điện;
- Khi sử dụng dụng cụ cầm tay chạy bằng điện hoặc khí nén, cơng nhân khơng đứng thao tác trên các bậc thang tựa mà phải đứng trên các giá đỡ
bảo đảm an toàn. Đối với các dụng cụ nặng phải làm giá treo hoặc phương tiện đảm bảo an toàn khác;
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 63
- Tuân thủ tuyệt đối theo các quy phạm an toàn về vận chuyển lắp đặt và vận hành thiết bị điện. Công nhân vận chuyển lắp đặt thiết bị điện được đào tạo
về các quy định về an toàn vận chuyển và lắp đặt thiết bị điện;
- Di chuyển, lắp đặt các thiết bị điện sẽ dùng dụng cụ chuyên dùng để neo buộc, không dùng các loại dây thép, cáp xích để buộc các bộ phận cách
điện, các tiếp điểm của các lỗ chân đế;
- Khi lắp đặt các kết cấu trên cao sẽ tuân thủ theo quy tắc an toàn về trang phục và đai bảo hiểm;
- Trước khi đóng điện để thử lưới điện và thiết bị điện sẽ ngừng tất cả các cơng việc có liên quan, đồng thời người trong buồng phân phối phải ra khỏi
khu vực nguy hiểm;
- Các thiết bị xây dựng phải được ngắt điện khi không sử dụng, gặp sự cố, mất điện nguồn để tránh tai nạn do đột ngột có điện lại;
- Tất cả các thiết bị, các kết cấu thép sẽ có hệ thống tiếp địa và được nối với hệ thống tiếp địa chung của nhà máy, sau đó đo thử một số điểm để kiểm
tra;
- Khi xảy ra cháy do sự cố điện, trước hết, cần báo cắt điện sau đó tn theo quy trình chữa cháy;
- Lắp đặt các biển cảnh giới nguy hiểm tại những nơi cần thiết; - Có cán bộ chuyên trách thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định
về an tồn lao động trên cơng trường. Các biện pháp giảm thiểu do lao động trên cao:
- Khi làm việc trên cao, quần áo phải gọn gàng, tay áo phải bng và cài cúc, đội mũ, đi giày an tồn, đeo dây an tồn. Khơng được phép đi dép khơng có
quai hậu, giầy đinh, guốc...
- Làm việc trên cao từ 3m trở lên bắt buộc phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn. Dây đeo an tồn khơng được mắc vào những bộ phận di
động như thang di động hoặc những vật không chắc chắn, dễ gẫy, dễ tuột, phải mắc vào những vật cố định chắc chắn.
- Những cột đang dựng dở hoặc dựng xong chưa đạt 24 giờ thì khơng được trèo lên bắt xà sứ. Chỉ được trèo lên tháo dây chằng khi đã đổ móng được
24 giờ và phải có đeo an toàn. Khi trèo lên cột, lên thang phải từ từ, chắc chắn, tập trung tư tưởng, cấm vừa trèo vừa nói chuyện, nhìn đi chỗ khác.
Khi làm việc trên cao cấm nói chuyện, đùa nghịch.
- Khơng được mang vác dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người. Chỉ được phép mang theo người những dụng cụ nhẹ như kìm, tuốc nơ vít, cờ lê,
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 64
mỏ lết, búa con,... nhưng phải đựng trong bao chuyên dùng. Cấm đút các dụng cụ đó vào túi quần, áo đề phòng rơi xuống đầu người khác.
- Dụng cụ làm việc trên cao phải để vào chỗ chắc chắn hoặc làm móc để treo vào cột sao cho khi va đập mạnh không rơi xuống đất.
- Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném mà phải dùng dây buộc để kéo lên hoặc hạ xuống từ từ qua puly, người
ở phía dưới đứng xa chân cột và giữ một đầu dây dưới.
Các biện pháp nêu trên hồn tồn có thể thực hiện được và có thể mang lại hiệu quả cao nếu được tuân thủ đầy đủ do phụ thuộc khá nhiều vào ý thức tự
giác và chấp hành của công nhân.
4.2.2 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn vận hành 4.2.2.1 An toàn lao động và vệ sinh lao động
Để đảm bảo cho người lao động có quyền làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh, nâng cao chất lượng của người sử dụng lao động, Công ty sẽ thực hiện
các biện pháp sau:
- Trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như khẩu trang chống bụi, nút
nhét tai chống ồn… Tất cả các công nhân trực tiếp sản xuất, khi lao động phải thực hiện theo qui định;
- Thành lập phòng y tế để có thể chăm sóc sức khỏe cơng nhân tại chỗ cũng
như sơ cứu kịp thời trong trường hợp có sự cố về an tồn lao động; -
Tổ chức khám chữa bệnh định kỳ 1 nămlần cho công nhân viên làm việc cho Cơng ty trong đó chú trọng đến các bệnh nghề nghiệp;
- Lắp đặt thêm hệ thống quạt thơng gió nhằm đảm bảo các yếu tố vi khí hậu
và điều kiện lao động đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động;
- Lắp đặt thêm hệ thống các biển báo tại các khu vực có nguy cơ xảy ra tai
nạn lao động cao; -
Xây dựng hệ thống bếp ăn đạt tiêu chuẩn, cung cấp các thông tin về an tồn vệ sinh;
Bên cạnh đó, để thực hiện theo pháp lệnh bảo hộ lao động của nhà nước ban hành ngày 10091991 và chỉ thị số 195CP – 196CP ngày 31121994 cùng
Nghị Định số 06CP ngày 2011994 của Chính Phủ về việc triển khai và thực hiện pháp lệnh bảo hộ lao động, Công ty sẽ thường xuyên kiểm tra ý thức chấp
hành kỷ luật về an toàn và vệ sinh lao động với nhiều hình thức: vừa kiểm tra nội bộ, vừa thông qua các cơ quan chức năng.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 65

4.2.2.2 Phòng chống cháy nổ


Đây là hệ thống chính của nhà máy, văn phòng sẽ xây dựng bằng bê tơng, tường gạch hoặc bằng sắt đúc sẵn, vì thế nó có thể ngăn ngừa, hạn chế hỏa
hoạn. Ngồi ra, thiết kế nhà máy và văn phòng phải đảm bảo những quy định về an tồn hỏa hoạn. Cơng ty sẽ thành lập đội ngủ bảo vệ giàu kỹ năng phòng
ngừa hỏa hoạn cùng với lực lượng cứu hỏa.
Việc bảo đảm an tồn phòng cháy chữa cháy cho nhà máy là một trong những vấn đề hết sức quan trọng. Để hạn chế thiệt hại về người và của khi xảy ra sự
cố cháy nổ, các biện pháp phòng chống cháy nổ nhà máy sẽ áp dụng là:
- Trong sản xuất dùng các chất khởi đầu, chất đệm, chất ổn định là các hoá chất dễ phân huỷ, hoặc dễ bay hơi nên khi gặp tia lửa điện hoặc tàn lửa thì
dễ bắt cháy nên cần cấm hút thuốc lá ở phân xưởng sản xuất, tránh không để phát sinh tia lửa điện. Các dụng cụ chứa đựng và thiết bị phản ứng phải
kín, mỗi một bộ phận sản xuất đều phai trang bị bình chữa cháy.
- Các loại nguyên liệu, dung môi dễ cháy cần được chứa và bảo quản ở nơi thoáng, với hàng rào cách ly và có tường bao che để ngăn chặn chảy tràn
lan khi có sự cố.
- Hỗn hợp bụi, dung mơikhơng khí có khả năng gây cháy khi đạt nồng độ nhất định và có tác nhân phát lửa gây cháy hoặc nguồn nhiệt phát ra do bất
cẩn, do ma sát, do động cơ điện, tiếp điểm điện... Chính vì vậy, khi xây dựng cần quy định rõ khu nhà kho, khu trữ dầu đảm bảo vệ sinh công
nghiệp, gọn sạch khi vận chuyển nguyên vật liệu, và khi lắp đặt thiết bị cần thiết phải thực hiện hệ thống thơng gió để giảm nồng độ chất gây cháy,
giảm nhiệt độ khơng khí cũng như cách ly các bảng điện, tủ điện điều khiển...Đồng thời cần lưu ý tiếp đất cho các thiết bị.
- Hệ thống cấp điện cho kho và hệ thống chiếu sáng bảo vệ được thiết kế độc lập, an tồn, có bộ phận ngắt mạch khi có sự cố chập mạch trên đường dây
tải điện.
- Các thiết bị điện phải tính tốn tiết diện dây dẫn hợp lý, phù hợp, phải có thiết bị bảo vệ quá tải. Nơi có nhiệt độ cao phải đi đường dây dẫn ngầm
hoặc phải được bảo vệ. Tất cả máy móc phải có dây nối đất đảm bảo điện trở tiếp đất 2
Ωm; - Dự án sẽ lắp đặt các hệ thống báo cháy, đèn hiệu và thông tin tốt, các thiết
bị và phương tiện phòng cháy hiệu quả; - Cơng nhân hoặc cán bộ vận hành phải được huấn luyện và thực hành thao
tác đúng cách khi có sự cố và ln ln có mặt tại vị trí của mình, thao tác và kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 66
- Tiến hành sửa chữa máy móc thiết bị định kỳ. Trong những trường hợp có sự cố, cơng nhân vận hành phải được hướng dẫn và thực tập xử lý theo qui
tắc an toàn.
- Xây dựng các bảng hướng dẫn quy trình nghiêm ngặt trong việc bảo trì, sửa chữa các thiết bị máy móc tại các khu vực sản xuất;
Biện pháp cụ thể:
- Cơng tác phòng cháy chữa cháy:
+ Trong các khu vực sản xuất đều có trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy chữa cháy đảm bảo theo đúng các quy định của Việt Nam về phòng chống
cháy nổ.
+ Bố trí các sơ đồ thốt hiểm tại khu vực mọi người quan sát thấy; + Các máy móc, thiết bị có lý lịch kèm theo và được đo đạc theo dõi thường
xuyên các thông số kỹ thuật; + Thường xuyên kiểm tra các biển báo, biển cấm lửa, nội quy PCCC,
phương tiện PCCC; + Tổ chức thường xuyên các đợt tập dợt chữa cháy cho công nhân, nêu chi
tiết các nhiệm vụ mà người lao động cần thực hiện khi xảy ra sự cố cháy nổ.
+ Thu lôi bằng hệ thống thu lơi trên nóc mái nhà, hệ thống thu lơi này sau khi thiết kế và thi công phải kiểm tra cụ thể R 10
Ω
; + Bố trí hệ thống bình bọt, bình CO
2
theo quy định cụ thể đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Cháy do dùng điện quá tải: để tránh hiện tượng quá tải điện, các biện pháp sau sẽ được áp dụng:
+ Khi thiết kế sẽ chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện; + Khi sử dụng không được dùng thêm q nhiều dụng cụ tiêu thụ điện có
cơng suất lớn nếu mạng điện khơng tính được đến việc dùng thêm những dụng cụ đó;
+ Chú ý kiểm tra nhiệt độ các máy móc thiết bị khơng để nóng q mức qui định;
+ Những nơi cách điện bị dập, nhựa cách điện bị biến màu là những nơi dễ phát lửa khi dòng điện quá tải cần được thay dây mới;
+ Khi sử dụng mạng điện và các máy móc thiết bị phải có những bộ phận bảo vệ như cầu chì, role…
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 67
- Phòng chống cháy do chập mạch: để đề phòng chập mạch, Cơng ty có thể áp dụng các biện pháp sau:
+ Khi mắc dây điện, chọn và sử dụng máy móc thiết bị điện phải theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn như dây điện trần phía ngồi nhà phải cách
nhau 0,25 m;
+ Nếu dây dẫn tiếp xúc với kim loại sẽ bị mòn, vì vậy cấm dùng đinh, dây thép để buộc giữa dây điện;
+ Các dây điện nối vào phích cắm, đui đèn, máy móc phải chắc và gọn, điện nối vào mạch rẽ ở hai đầu dây nóng và nguội khơng được trùng lên nhau.
- Phòng chống cháy do nối dây khơng tốt lỏng, hở Để phòng chống cháy do nối dây không tốt, các điểm nối dây phải đúng kỹ
thuật. Khi thấy nơi quấn băng dính bị khơ và cháy sáng thì phải kiểm tra ngay và nối chặt lại điểm nối. Không được co kéo dây điện hay treo các vật nặng
lên dây. Đường dây dẫn điện, các cầu chì, cầu dao khơng để bị gỉ, nếu bị gỉ thì nơi gỉ là nơi phát nhiệt lớn.
- Biện pháp chữa cháy thiết bị điện: Trong đám cháy, điện bao giờ cũng có ánh chớp sáng xanh của tia lửa điện,
mùi khét của ozone khơng khí hoặc mùi khét do cháy các vỏ cách điện. Thiết bị điện cháy thường khơng cháy to nhưng nguy hiểm, vì nếu không dập tắt kịp
thời sẽ gây cháy nhà xưởng, thiết bị, vật tư khác. Cần phải ngắt nguồn điện các thiết bị điện trước khi tiến hành chữa cháy, nếu cháy nhỏ có thể dùng bình
CO
2
. Khi đám cháy đã phát triển lớn, tùy tình hình cụ thể mà quyết định phương pháp chữa cháy thích hợp.
Khi ngắt điện, người chữa cháy phải được trang bị các dụng cụ bảo hộ như sào cách điện, bục cách điện, ủng, găng tay và kéo cắt điện. Những dụng cụ này
phải ghi rõ điện áp cho phép sử dụng.

4.2.2.3 Hệ thống chống sét


Một hệ thống các kim thu sét và dây chống sét sẽ bảo vệ sét đánh trực tiếp cho các kết cấu cơng trình và thiết bị. Sự bố trí và kích thước của hệ thống này sẽ
được tính tốn để đạt được phạm vi bảo vệ cần thiết và các yêu cầu khác của nhà máy. Đối tượng bảo vệ chống sét đánh thẳng bao gồm toàn bộ các cơng
trình xây dựng khu nhà máy, các bồn chứa dầu, ống khói…
Các biện pháp phòng chống, ứng cứu sự cố được xây dựng dựa trên thực tế vận hành của các nhà máy hiện hữu nên mang tính khả thi và đạt hiệu quả cao.
Mức độ quan tâm và ý thức chấp hành ngiêm chỉnh các biện pháp là yếu tố quyết định đến hiệu quả của các phương án này.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 68

4.2.2.4 Giảm thiểu sự cố trong vận hành hệ thống xử lý nước thải


Với tính chất của dự án thì lượng nước thải sản xuất là lớn và nồng độ chất ơ nhiễm cao nên khi có sự cố xảy ra sẽ gây tác động nghiêm trọng đến mơi
trường như đã trình bày trong chương 3. Vì vậy để tránh ảnh hưởng do sự cố đối với trạm xử lý nước thải, dự án áp dụng các biện pháp sau:
- Đảm bảo vận hành hệ thống theo đúng quy trình đã được hướng dẫn;
- Vận hành và bảo trì các máy móc thiết bị trong hệ thống một cách thường
xuyên theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp; các thiết bị quan trọng phải có dự trù để thay thế khi có sự cố.
- Lập hồ sơ giám sát kỹ thuật các công trình đơn vị để theo dõi sự ổn định
của hệ thống, đồng thời cũng là tạo ra cơ sở để phát hiện sự cố một cách sớm nhất;
- Lấy mẫu và phân tích chất lượng mẫu nước sau xử lý nhằm đánh giá hiệu
quả hoạt động của hệ thống xử lý, định kỳ 3 thánglần nhằm phát hiện các sự cố để kịp thời điều chỉnh;
- Công nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có trình độ chuyên
môn và được đào tạo nắm vững kỹ thuật vận hành. Nếu ảnh hưởng do sự cố không thể khắc phục được thì dự án sẽ tạm thời
ngưng sản xuất Đồng thời, báo ngay cho nhà cung cấp, hoặc cơ quan có chức năng về mơi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời. Công ty chỉ
được sản xuất trở lại khi khi chỉnh đã sửa xong và vận hành được hệ thống sử thống xử lý nước thải.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 69
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT
MƠI TRƯỜNG 5.1.

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG 5.1.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện


Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm là chủ dự án và chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi đến môi trường và xã hội
như đã nêu trong Chương 4, đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn và các quy định hiện hành về mơi trường trong q trình xây dựng và vận hành cơng trình.
Bảng 5.1. Tổ chức thực hiện Vai trò
Trách nhiệm Tổ chức
Chủ dự án Chịu trách nhiệm triển khai cụ thể, bao gồm các hoạt động:

Chịu trách nhiệm điều phối, lập kế hoạch và quản lý việc triển khai chung của dự án bao gồm cả hướng dẫn và chỉ
đạo triển khai kế hoạch quản lý, quan trắc và giám sát môi trường trong các giai đoạn hoạt động của dự án

Chịu trách nhiệm vận hành dự án, kể cả thực hiện các chương trình quản lý, quan trắc và giám sát mơi trường
trong giai đoạn vận hành.

Điều phối với các đối tác khác về góc độ các hoạt động quản lý mơi trường

Tổ chức giám sát, theo dõi việc thực hiện kế hoạch quản lý, quan trắc và giám sát mơi trường

Cấp ngân sách cho các hoạt động quan trắc

Báo cáo về thơng tin mơi trường cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Cơng ty TNHH TMDV SX
Dũng Tâm
Tư vấn do Chủ dự án hợp đồng

Chịu trách nhiệm trước Chủ dự án soạn thảo Báo cáo đánh giá tác động môi trường và đăng ký đạt tiêu chuẩn
môi trường, thực hiện tham vấn cộng đồng. Cty CP tư vấn
và xây dựng Long Châu
Giám sát nhà thầu xây dựng
do Chủ dự án hợp đồng

Chịu trách nhiệm giám sát các đơn vị trực tiếp xây dựng trong khi xây dựng, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường, kể cả triển khai các hoạt động quản lý môi trường theo kế hoạch quản lý và quan trắc, giám sát môi trường .
Giám sát được chọn bởi Chủ
dự án
Các nhà thầu xây dựng

Chịu trách nhiệm về cơng việc xây dựng và tuân thủ các quy định đối với nhà thầu trong kế hoạch quản lý và quan
trắc, giám sát môi trường i. Áp dụng các biện pháp giảm thiểu trong thi cơng
ii. Đảm bảo an tồn cho công nhân xây dựng và dân địa phương trong khi thi cơng
iii. Tn thủ các luật, chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trường khi xây dựng
Nhà thầu được chọn bởi Chủ
dự án
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 70

5.1.2 Quản lý môi trường


Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm sẽ phân công cán bộ phụ trách công tác quản lý môi trường, với chức năng tổ chức, giám sát, theo dõi công tác quan trắc, kiểm
tra các hệ thống kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải, khí thải và báo cáo định kỳ cho cấp có thẩm quyền.
Chương trình quản lý mơi trường của nhà máy sẽ được kết hợp với BQL các Khu công nghiệp tỉnh Long An, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban điều hành
KCN Xuyên Á. Thông qua sự phối hợp chặt chẽ của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy với các cơ quan chức năng sẽ tác động tích cực đến việc bảo vệ
môi trường và phát triển kinh tế xã hội.

5.1.3 Hệ thống báo cáo


Bảng 5.2. Hệ thống báo cáo môi trường BÁO CÁO CẤP 1
BÁO CÁO CẤP 2 LOẠI BÁO
CÁO Từ
Đến Định kỳ
Từ Đến
Định kỳ
Giám sát môi trường hàng
năm Kỹ thuật
phụ trách môi trường
của nhà máy
Công ty TNHH
TMDV SX Dũng Tâm
Mỗi quý Công ty
TNHH TMDV
SX Dũng Tâm
BQL các Khu CN tỉnh
Long An, Ban điều
hành KCN Xuyên Á
Nửa năm

5.1.4 Chương trình quản lý mơi trường


Chương trình quản lý mơi trường được trình bày trong bảng 5.3:
Bảng 5.3. Chương trình quản lý mơi trường STT Nguồn gây
tác động Đối tượng
bị tác động Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan
giám sát A. Giai đoạn xây dựng
1 Hoạt động của các
phương tiện cơ giới thi
công, vận chuyển vật
liệu xây dựng
Mơi trường khơng khí
Tiếng ồn, bụi và khí thải từ các
phương tiện giao thơng cơ giới sẽ
gây ra những tác động tiêu cực đối
với môi trường khơng khí.
- Sử dụng các phương tiện vận chuyển chun
dụng còn hạn sử dụng. Phủ bat kín trong qúa
trình vận chuyển
- Phun nước xung quanh dự án.
Ban điều hành
KCN Xun Á
Chủ dự án
Mơi trường khơng khí
Các hoạt động thi công sẽ tạo ra tiếng
ồn và bụi ảnh hưởng đến chất
lượng mơi trường khơng khí trong
khu vực. - Xây dựng tường rào
khu vực công trường để hạn chế tiếng ồn, bụi từ
dự án ra khu vực xung quanh.
- Công nhân được trang bị bảo hộ lao động.
Ban điều hành
KCN Xuyên Á
Chủ dự án 2 Xây
dựng các hạng
mục cơng trình của dự
án
Mơi trường nước, mơi
trường đất Tại các khu vực
xây dựng, thi công, đào đắp, đổ bê tông
- Không thải chất thải rắn chất thải xây dựng,
cát đá,… và dầu cặn Ban điều
hành KCN
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 71
STT Nguồn gây tác động
Đối tượng bị tác động
Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan giám sát
, … nước mưa thường cuốn theo
đất, đá, chất thải xây dựng vào khu
vực lân cận làm ô nhiễm chất lượng
nước và đất. của thiết bị xây dựng
vào nguồn nước. - Bố trí các kho chứa
ngun vật liệu tại vị trí an tồn.
Xun Á Chủ dự án
Môi trường nước, môi
trường đất, cảnh quan
tự nhiên và sức khoẻ
cộng đồng Rác thải sinh hoạt
của một lượng đông lao động trên
công trường nếu không được thu
gom và thải đúng quy định sẽ gây ô
nhiễm môi trường nước, đất.
Lượng nước thải sinh hoạt của cơng
nhân nếu khơng được thu gom và
xử lý thích hợp sẽ làm ô nhiễm môi
trường nước. - Chất thải rắn sinh hoạt
sẽ được thu gom hàng ngày, tập trung tại khu
vực tập kết rác. Chủ dự ánnhà thầu sẽ hợp
đồng với Ban điều hành KCN Xuyên Á để xử lý
lượng rác thải sinh hoạt này.
- Tại công trường, bố trí nhà vệ sinh di động có
bể tự hoại cho công nhân và ban chỉ huy
công trường. Ban điều
hành KCN
Xuyên Á Chủ dự án
3 Tập trung đông lực
lượng lao động phục
vụ thi cơng
Văn hố, kinh tế xã
hội của địa phương, và
y tế cộng đồng
Lực lượng lao động từ nơi khác
đến sẽ xáo trộn nếp sống của dân địa
phương, tăng nguy cơ xảy ra mâu
thuẫn giữa công nhân xây dựng với
dân địa phương. - Sử dụng và đào tạo lao
động địa phương cho những công việc thích
hợp.
- Xây dựng nội quy và quản lý kỷ luật đối với
tất cả các công nhân làm việc trên công
trường. Ban điều
hành KCN
Xuyên Á Chủ dự án
4 Cháy nổ, tai
nạn lao động, tai
nạn giao thông
Công nhân xây dựng,
người dân khu vực dự
án Sự cố rò rỉ dầu,
nhiên liệu có khả năng gây cháy nổ.
Tai nạn lao động và tai nạn giao
thơng là các nguy cơ có khả năng xảy
ra. - Quy hoạch khu vực
chứa nhiên liệu. - Có phương án, chuẩn bị
sẵn các phương tiện, vật liệu phòng cháy
chữa cháy và ứng cứu sự cố khi cháy nổ xảy
ra.
- Xây dựng, phổ biến và yêu cầu cơng nhân tn
thủ các quy định an tồn lao động và nội
quy lao động. Ban điều
hành KCN
Xuyên Á Chủ dự án

B. Giai đoạn vận hành


1 Hoạt động của nhà máy
Mơi trường khơng khí
Bụi bột màu, hóa chất phụ gia dạng
khơ trong q trình xuất nhập kho và
pha chế thuốc nhuộm.
Bụi bông, sợi tạo ra - Nhà máy phải hết sức
chú ý đến biện pháp thơng thống, trang bị
quạt hút, vệ sinh nhà xưởng thường xuyên;
- Máy hút bụi đình kỳ. BQL các
khu công nghiệp
tỉnh Long An Ban
điều hành KCN
Xuyên Á
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 72
STT Nguồn gây tác động
Đối tượng bị tác động
Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan giám sát
do hoạt động của các máy dệt.
Khí thải của q trình đốt nhiên liệu
của các lò hơi, lò dầu để căng sấy,
chỉnh hình vải sau nhuộm.
Khí thải tại các khâu căng sấy định
hình sau nhuộm là: hơi nước, hơi axit,
hơi thuốc nhuộm, hơi chất màu.
- Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải cho nồi hơi, nồi
dầu.
Mơi trường nước
Nước thải sản xuất sinh ra trong quá
trình dệt nhuộm và nước vệ sinh nhà
xưởng, máy móc thiết bị… chứa các
hóa chất dệt nhuộm, chất hữu
cơ, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn
bã, chất tạo màu và dầu mỡ
- Nước thải sản xuất sẽ được thu gom và đưa
về trạm xử lý nước thải cục bộ của nhà máy.
Nước thải sau xử lý đạt giới hạn C, TCVN
5945-2005 sẽ được đấu nối vào hệ thống thu
gom nước thải tập trung của Khu để đưa về nhà
máy xử lý nước thải của tồn KCN Xun
Á. BQL các
khu cơng nghiệp
tỉnh Long An Ban
điều hành KCN
Xuyên Á
Môi trường nước
Nước thải sinh hoạt của công nhân vận
hành nếu không được thu gom, lắng
lọc và xử lý trước khi thải ra ngoài sẽ
gây ô nhiễm nguồn nước.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân vận hành sẽ
được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó sẽ
được đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ của
nhà máy. Nước thải sau xử lý đạt giới hạn C,
TCVN 5945-2005 sẽ được đấu nối vào hệ
thống thu gom nước thải tập trung của Khu
để đưa về nhà máy xử lý nước thải của toàn
KCN Xuyên Á. BQL các
khu công nghiệp
tỉnh Long An Ban
điều hành KCN
Xuyên Á 2 Hoạt động
của công nhân vận
hành
Môi trường đất
Phát sinh rác thải sinh hoạt trong q
trình vận hành. Nếu khơng được
thu gom và tập trung tại nơi quy
định sẽ gây ô nhiễm đất.
- Tất cả các bộ phận trong nhà máy đều
được trang bị giỏ thu rác, để thuận lợi cho
việc thu gom và phân loại rác tại nguồn.
- Hàng ngày sẽ được thu gom, tập trung tại khu
vực tập kết rác. Nhà máy sẽ hợp đồng với
với các đơn vị thu gom địa phương để vận
chuyển và xử lý lượng Sở
TNMT Chính
quyền địa phương
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 73
STT Nguồn gây tác động
Đối tượng bị tác động
Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan giám sát
rác thải sinh hoạt này. 3 Thải chất
thải rắn sản xuất
Mơi trường nước, đất,
khơng khí Chất thải rắn từ
quá trình sản xuất bao gồm sợi phế
thải,vải vụn...
Chất thải nguy hại: cặn hóa chất
nhuộm, bùn thải từ hệ thống xử lý
nước thải, dầu mỡ ... Các loại chất
thải này sẽ gây tác động
đến môi trường nghiêm
trọng nếu không được thu gom và
xử lý. - Đối với chất thải trong
quá trình sản xuất được thu gom thực hiện
thường xuyên và để đúng nơi quy định.
- Lượng bùn cặn từ quá trình xử lý nước thải và
bùn nạo vét cống rãnh được hút đi và xử lý
định kỳ.
- Chất thải nguy hại sẽ hợp đồng với các đơn
vị có chức năng thu gom và xử lý
BQL các khu công
nghiệp Long An
Ban điều hành
KCN Xuyên Á
4 Sự cố cháy nổ
Nhân viên vận hành và
môi trường xung quanh
Sự cố chảy nổ có thể xảy ra tại khu
bồn chứa DO, kho chứa nguyên nhiên
liệu sẽ gây tác động nghiêm trọng
đến con người và mơi trường xung
quanh. - Bố trí khu vực chứa
dầu ở nơi an toàn; - Dự án sẽ lắp đặt các hệ
thống báo cháy, đèn hiệu và thơng tin tốt,
các thiết bị và phương tiện phòng cháy hiệu
quả;
- Tiến hành kiểm tra và sửa chữa máy móc thiết
bị định kỳ. BQL các
khu công nghiệp
Long An Ban điều
hành KCN
Xuyên Á
5 Tai nạn lao
động Nhân viên
vận hành Trong quá trình
vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng cơng
trình, các tại nạn lao động có thể xảy
ra nếu các cơng nhân viên khơng
chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
an tồn. - Khám sức khỏe định kỳ
để sớm phát hiện các bệnh bao gồm bệnh
nghề nghiệp. - Công nhân làm việc ở
phân xưởng có phát sin hiêu bụi và tiếng ồnsẽ
được trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao
động.
- Giáo dục và định kỳ kiểm tra kỹ thuật an
tồn. BQL các
khu cơng nghiệp
Long An Ban điều
hành KCN
Xun Á

5.1.5 Kinh phí thực hiện các cơng trình xử lý mơi trường


Chi phí cho cơng tác bảo vệ mơi trường bao gồm: - Cơng trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại: ước tính khoảng
20.000.000đồng. - Cơng trình thu gom và xử lý rác thải: hệ thống các thùng thu gom rác và chi
phí vận chuyển đến nơi chơn lấp rác thải ước tính khoảng 40.000.000 đồng.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 74
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 2 tỷ. - Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0,8 tỷ.
- Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải: 10 triệutháng. - Khống chế sự cố mơi trường: tạm tính khoảng 50.000.000đồng
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MƠI TRƯỜNG
Cơng ty sẽ kết hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường tiến hành giám sát định kỳ chất lượng môi trường, nhằm mục đích kiểm sốt, bảo
vệ và giám sát ô nhiễm môi trường. Tình trạng môi trường sẽ được thường xuyên theo dõi, số liệu sẽ được lưu trữ tại công ty và gửi báo cáo về cho Ban
Quản lý các khu công nghiệp Long An và Sở Tài ngun và mơi truờng.
Vị trí giám sát mơi trường thể hiện trên hình 5.1.

5.2.1 Giám sát mơi trường


a. Giám sát mơi trường khơng khí: 4mẫu - Khơng khí xung quanh:
- Vị trí giám sát: 1 mẫu nằm ở cuối hướng gió chủ đạo. - Thơng số giám giám sát: bụi,
SO
2,
NO
2,
CO, Tiếng ồn - Tần suất: 6 tháng lần
- Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5937:2005, TCVN 5949:1998.
- Khí thải trong mơi trường lao động: - Vị trí giám sát: 02 mẫu ở xưởng dệt và nhuộm.
- Thông số giám giám sát: bụi, SO
2,
NO
2,
CO, Tiếng ồn, rung, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng.
- Tần suất: 3 tháng lần - Tiêu chuẩn so sánh: TCVS 37332002QĐ-BYT
- Khí thải tại nguồn:: - Vị trí giám sát: 01 Tại miệng ống khói sau khi qua hệ thống xử lý
khí thải. - Thơng số giám giám sát: bụi,
SO
2,
NO
2,
CO. - Tần suất: 3 tháng lần
- Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5939:2005 K
p
=1, K
v
=1 b. Giám sát chất lượng nước thải:1 mẫu
- Vị trí giám sát: tại hố ga đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 75
- Thông số giám giám sát: pH, SS, BOD
5,
COD, Coliforms, NO
3 -
, As, Pb, Cr
6+
, độ màu. - Tần suất: 3 tháng lần
- Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5945:2005 K
q
=1, K
f
=1,1 c. Giám sát chất thải rắn
Giám sát chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất bao gồm cả chất thải nguy hại trong quá trình lưu giữ, vận chuyển và xử lý đúng theo quy định với
tần suất 4 lầnnăm;
d. Giám sát khác: - Giám sát sức khỏe định kỳ hàng năm cho công nhân viên 1 nămlần;
- Thường xun theo dõi cơng tác vận hành, bảo trì thiết bị của nhà máy; - Thường xuyên kiểm tra hệ thống xử lý nước thải;
- Thường xuyên kiểm tra và vận hành thử hệ thống báo động sự cố và tự động ngưng hệ thống để đảm bảo chúng có thể hoạt động khi có sự cố.

5.2.2 Dự trù kinh phí giám sát, quan trắc mơi trường


a. Giám sát mơi trường khơng khí: 4mẫu
Bảng 5.4. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng khơng khí xung quanh STT Thơng
số Đơn giá
đồng Số mẫu
mẫu Tần số giám sát
lầnnăm Tổng cộng
đồng
01 Bụi 20.000 1
2 40.000
02 SO
2
300.000 1
2 600.000
03 NO
2
300.000 1
2 600.000
04 CO 300.000
1 2
600.000 05 Tiếng ồn 20.000
1 2
40.000
Tổng cộng 940.000 1.880.000
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 112009.
Bảng 5.5. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng khơng khí trong môi trường lao động STT Thông
số Đơn giá
đồng Số mẫu
mẫu Tần số giám sát
lầnnăm Tổng cộng
đồng
01 Bụi 20.000 2
4 160.000
02 SO
2
300.000 2
4 2.400.000
03 NO
2
300.000 2
4 2.400.000
04 CO 300.000
2 4
2.400.000 05 Tiếng ồn 20.000
2 4
160.000
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 76 06 Ánh
sáng 20.000
2 4
160.000 07 Rung
20.000 2
4 160.000
08 Nhiệt độ 20.000
2 4
160.000 09
Độ ẩm 20.000
2 4
160.000
Tổng cộng 1.020.000 8.160.000
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Mơi trường, tháng 112009.
Bảng 5.6. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng khơng khí tại nguồn Stt Thơng
số Đơn giá
đồng Số mẫu
mẫu Tần số giám sát
lầnnăm Tổng cộng
đồng
01 Bụi 20.000 1
4 80.000
02 SO
2
300.000 1
4 1.200.000
03 NO
2
300.000 1
4 1.200.000
04 CO 300.000
1 4
1.200.000
Tổng cộng 920.000 3.680.000
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 112009.
b. Giám sát chất lượng nước thải:1 mẫu
Bảng 5.7. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước thải STT Thông
số Đơn giá
đồng Số mẫu
mẫu Tần số giám sát
lầnnăm Tổng cộng
đồng
01 pH 30.000
1 4
120.000 02 Màu
50.000 1
4 200.000
03 BOD 80.000
1 4
320.000 04 COD
80.000 1
4 320.000
05 SS 50.000
1 4
200.000 06
NO
3 -
50.000 1 4 200.000
07 Cr
6+
80.000 1
4 320.000
08 As 80.000
1 4
320.000 09 Pb
60.000 1
4 240.000
10 Tổng Coliform 60.000
1 4
240.000
Tổng cộng 620.000
2.480.000
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 112009.
c. Giám sát khác:
-
Các hoạt động giám sát khác: 2 lầnnăm x 2.000.000đ = 4.000.000 đnăm
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 77
Hình 5.1. Vị trí giám sát môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 78

CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG


Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 của Nghị định 212008NĐ-CP ngày 28022008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 802006NĐ-CP
ngày 09082006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, do dự án nằm trong Khu công
nghiệp Xuyên Á thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc huyện Đức Hòa tỉnh Long An nên dự án nằm trong trường hợp không phải lấy ý kiến của UBND cấp xã và đại diện
cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 79
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. KẾT LUẬN
Trên cơ sở phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm, đánh giá mức độ ô nhiễm và xem xét các biện pháp khống chế ơ nhiễm, phòng chống sự cố mơi trường cho
Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm rút ra một số kết luận sau đây :
• Hoạt động sản xuất của nhà máy tạo ra sản phẩm dệt nhuộm cung ứng cho thị trường trong và ngồi nước;
• Tạo việc làm ổn định cho 55 lao động tại nhà máy với thu nhập cao; • Về cơng tác bảo vệ môi trường, bảo đảm sức khỏe người lao động với
các trang bị về máy điều hòa khơng khí và thơng gió. • Khí thải từ việc đốt lò hơi, lò dầu được đưa qua hệ thống xử lý khí thải
đạt TCVN 5939:2005 Kp=1, Kv=1 trước khi thải ra mơi trường xung quanh.
• Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bởi hệ thống bể tự hoại và cùng với nước thải sản xuất xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ của công ty đạt
tiêu chuẩn nuớc thải công nghiệp TCVN 5945:2005 loại C, nước thải sau xử lý sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN trước
khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu cơng nghiệp Xun Á;
• Gây ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, chất thải rắn...Ngoài ra các sự cố mơi trường có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu
khơng có các biện pháp khống chế và phòng chống.
• Các nguyên nhân gây ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh.
• Công tác phòng chống các sự cố mơi trường, an tồn vệ sinh, cháy nổ luôn luôn được quan tâm và coi trọng;

2. KIẾN NGHỊ


Do các tác động của hoạt động sản xuất của Nhà máy dệt nhuộm tới môi trường có thể kiểm sốt và giảm thiểu được, đồng thời việc xây dựng dự án là
hết sức cần thiết và mang lại lợi ích kinh tế cho tỉnh Long An nói chung và huyện Đức Hồ nói riêng, kiến nghị Ban Quản lý các KCN Long An xem xét
phê duyệt ĐTM của dự án, tạo điều kiện thuận lợi để dự án triển khai thực hiện.
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 80

3. CAM KẾT


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

×