1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Cơ khí - Vật liệu >

Nguyễn Văn Dương Phạm Lê Khải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (548.4 KB, 24 trang )


PHÂN CHIA NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
I.1.Thành lập nhóm thiết kế:
Dựa trên sản phẩm cần thực hiện, để phù hợp với việc thiết kế, chúng tơi thành lập nhóm. Các thành viên trong nhóm được tuyển chọn cẩn thận phù hợp
với mục tiêu đề ra. Sau đây là thành phần của nhóm và đặc điểm tính cách của mỗi người:

1. Nguyễn Văn Dương


Sở thích: thể thao, đọc sách, âm nhạc. Tính cách: hòa đồng, biết lắng nghe.

2. Phạm Lê Khải


Sở thích: thể thao, phim ảnh, đọc sách. Tính cách: hòa động,ham học hỏi
Để nhóm thiết kế làm việc hiệu quả cần có 8 vai trò.
Vai trò thứ 1 - Người điều phối: là một người chin chắn, tự tin, có độ tin
cậy cao, có tính rộng rãi, khơng thành kiến, ó óc cầu tiến sẵn sàng tiếp thu cái mới. Có khả năng trí tuệ và khả năng sáng tạo mức trung bình. Có khả năng
làm rõ mục tiêu và triển khai các quyết định đưa ra.
Vai trò thứ 2 – Người lập kế hoạch: là người năng động, thẳng thắn, quyết
đốn. Có tinh thần phấn đấu cao, ghét sự trì tuệ, sự khơng hiệu quả. Sắp đặt cơng việc hợp lý, đưa ra các quyết định mang tính khách quan.
Vai trò thứ 3 – Người phát kiến sáng tạo: là người giàu trí tưởng tượng,
nóng nảy, thơng minh. Tính tình đơi lúc giống trẻ con. Có khả năng giải quyết những bài tốn khó. Có xu hướng tự mãn và có thể là một người khó
gần khơng thân thiện. thường không thực tế, không quan tâm đến nghi thức và thường làm việc dựa vào tri thức hơn là thực tế.
Vai trò thứ 4 – Người đánh giá: là nggười thơng minh, sắc sảo. có tầm
nhìn rộng, và khả năng đánh giá kết quả chính xác. Đơi lúc q khe khắt và tiêu cực, khơng thích làm lãnh đạo và ít khi đưa ra được ý kiến mới.
Vai trò thứ 5 – Người khám phá: là người hướng ngoại, giao tiếp tốt, có
khả năng tạo ra các cơ hội, nhiệt tình. Ít quan tâm đến các vấn đề chi tiết .
Vai trò thứ 6 – Người làm việc: là người thực hiện các ý tưởng thành công
việc cụ thể. Có tính kỷ luật cao, thực tế và hiệu quả. Có khả năng tổ chức và có nhiều hiểu biết trong thực tế.
[3]
Vai trò thứ 7 - Người chăm sóc nhóm: là nguời xây dựng tình cảm trong
nhóm, là cái khung giúp gắn bó cả nhóm lại với nhau. Thường ra các quyết định chủ quan và khơng thích sự bất đồng trong nhóm.
Vai trò thứ 8 - Người kết thúc công việc: là người có tính ngun tắc, tỉ mỉ.
Hay lo lắng về các chi tiết nhỏ. Thường lo lắng về tiến độ công việc và thường bàn giao kết quả đúng thời hạn hạn.
Thang điểm cho các vai trò: Trên trung
bình Mức trung bình
Thấp Người làm việc
12+ 7 - 11
0 - 6
Người điều phối 11+
7 - 11 0 - 6
Người lập kế hoạch 14+
9 - 13 0 - 8
Người phát kiến 9+
5 - 8 0 - 4
Người khám phá 10+
7 - 9 0 - 6
Người đánh giá 10+
7 - 9 0 - 6
Người chăm sóc nhóm
13+ 9 - 12
0 - 8
Người kết thúc 7+
4 - 6 0 - 3
Phát biểu bài toán thiết kế:
Máy xúc lật, là máy xây dựng thuộc loại thiết bị cơ giới, có cơng dụng chính để bốc xúc đất, đá và vật liệu rời, vận chuyển chúng trong gầu xúc của máy, để đổ
lên thiết bị vận chuyển khác ô tô tải hay kho chứa với độ cao đổ nhất định cao hơn nền đất. Máy xúc lật hồn tồn có thể dùng để đào đất đá từ mềm đến cứng
vừa đất cấp I, II, dạng rời hay liền thổ nhưng vị trí đào nằm ngang hoặc cao hơn vị trí máy đứng cao hơn nền đất máy đứng. Máy xúc lật được sử dụng
nhiều trong xây dựng, khai thác mỏ, vận tải bốc xúc hàng hóa ở kho bãi,...
Khả năng vận chuyển của máy được thực hiện nhờ cơ cấu tay máy và hệ thống xy lanh thủy lực. Tuy nhiên việc thiết kế xy lanh thủy lực như thế nào để đạt
độ an toàn và năng suất cao nhất là một vấn đề rất được quan tâm hiện nay.
Chính vì lý do trên nhóm đã đưa ra ý tưởng cải tiến hệ thống xy lanh thủy lực. Đề tài “ Cải tiến hệ thống xy lanh thủy lực trong máy xúc lật ” do nhóm thực
hiện áp dụng các bước của quá trình thiết kế được trình bày trong môn học Phương pháp thiết kế kỹ thuật để đưa ra một hệ thống xy lanh thủy lực đảm bảo
an toàn và đạt năng suất cao hơn so với các sản phẩm trên thị trường.
 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG NGƯỜI
[4]
Biểu đồ thành lập lịch trình thiết kế của nhóm:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
I Xác định yêu cầu khách hàng
Bước 1: xác định các thông tin cần thiết Đối tượng sẽ tiến hành thu thập thông tin: nhà cung cấp máy móc, cơng nhân
trực tiếp vận hành, nhà thiết kế
Đối tượng nào sẽ là khách hàng chính sử dụng máy xúc Các thơng tin về hệ thống xy lanh thủy lực như: mục đích sử dụng, tính năng,
mức độ an tồn,…
[5]
Bảng tóm tắt kế hoạch thực hiện
Thành viên thứ nhất và thư 2 STT
PT 1
2 3
4 5
6 7
8 9
10 1
Tìm tài liệu thiết kế máy, các cơ cấu cơ khí thơng dụng 2
Thiết lập cơng thức 3
Xác định yêu cầu kỹ thuật 4
Đưa ra ý tưởng thiết kế 5
Xác định các thông số kỹ thuật 6
Thực hiện tính tốn đưa ra cơng thức. 7
Phát họa mơ hình trên máy tính 8
Lắp ráp các chi tiết 9
Mơ phỏng hoạt động của cơ cấu Thành viên thứ ba
PT 1
2 3
4 5
6 7
8 9
10 1
Phân tích yêu cầu tính tốn 2
Khảo sát thực tế 3
Tính tốn so sánh lý thuyết với các mơ hình 4
Thiết lập qui trình tính tốn 5
Tính tốn các ví dụ minh họa 6
Kiểm tra tính đúng đắn của mơ hình 7
Phân tích u cầu mô phỏng sản phẩm 8
Vẽ các chi tiết dùng INVENTOR 9
Hoàn thành báo cáo 10
Đánh giá ưu nhược điểm
Bước 2: xác định các phương pháp thu thập dữ liệu được dùng Sử dụng phương pháp thăm dò khảo sát đối tượng
- Nhà cung cấp: hỏi 10 người - Công nhân trực tiếp vận hành: hỏi 10 người
- Nhà thiết kế công nghiệp: hỏi 15 người Bước 3: Xác định câu hỏi cá nhân
Cần đưa ra 10 câu hỏi tập trung vào hệ thống xy lanh thủy lực gồm các nội dung chính sau:
- Mục đích sử dụng - Tính năng
- Mức độ an toàn tới đâu Bước 4: Thiết kế câu hỏi
1. Câu hỏi dành cho người sử dụng và nhà cung cấp máy móc a Về mục đích sử dụng
Bạn sử dụng máy xúc với cường độ cao hay thấp? Hoạt động trong môi trường làm việc nào?
Khối lượng cần nâng chuyển là bao nhiêu? b Về tính năng
Theo yêu cầu nơi sản xuất,khối lượng nguyên liệu nâng chuyển trong 1 giờ là bao nhiêu?
Bạn nghĩ dùng 1 xy lanh thay cho 2 xy lanh có mang lạ năng suất cao hơn không?
Bạn muốn sử dụng xy lanh loại nào? Vật liệu dùng để làm xy lanh phải đảm bảo u cầu gì?
Xy lanh đòi hỏi những yêu cầu gì về kỹ thuật?
[6]
c Về mức độ an toàn Sự đồng bộ của hệ thống xy lanh khi nâng vật nặng?
Mức độ rơi vải vật liệu khi vận chuyển? 2. Câu hỏi cho nhóm chuyên trách
- Theo bạn việc thay thế 2 xy lanh bằng 1 xy lanh có ưu nhược điểm gì? - Bạn hãy mô tả 1 hệ thống xy lanh thủy lực như thế nào là hiệu quả nhất
- Đối tượng nào là khách hàng quan tâm nhiều nhất đến sản phẩm này? Bước 5: Thu thập dữ liệu
Sau khi tìm hiểu lấy ý kiến ta thu được: -Khách hàng muốn 1 máy xúc có u cầu hệ thống xy lanh:
• Đối với công nhân
Xy lanh 2 chiều Gây ra ồn ào thấp
Khơng gỉ sét Khơng che khuất tầm nhìn
Nâng được tải trọng 500kg Vận chuyển nhanh
Dễ sử dụng Dễ bảo trì sửa chữa
An tồn, đảm bảo chất lượng Xy lanh có hình dáng đẹp và cứng cáp
Tuổi thọ cao, dễ thay thế phụ kiện Giá thành hợp túi tiền
• Đối với kỹ sư
[7]
Xy lanh thiết kế không được rỉ dầu Lắp ráp vào máy dễ dàng và chắc chắn
Xy lanh chống chịu được sự khắc nghiệt của môi trường làm việc như nhiệt độ, độ ẩm, bụi, cường độ làm việc
Cường độ làm việc của xy lanh Sự đồng bộ của xy lanh với các chi tiết khác
Đường kính xy lanh phù hợp với trọng lượng vật nâng
II Yêu cầu kỹ thuật 1Khách hàng là ai?
+kỹ sư +công nhân
2khách hàng muốn gì + dễ sử dụng
+ năng suất cao + vận chuyển nhanh
+ kết cấu cứng vững, thẩm mỹ cao + xy lanh có độ bền cao,dễ thay thế phụ kiện
+ giá thành hợp lý 3 Xác định tính năng quan trọng và các mối quan hệ
+ tinh an toàn liên quan tới vật liệu làm xylanh Vận chuyển nhanh :liên quan tới công suất động cơ
+tiếng ồn ít : liên quan tới cấu tạo,kết cấu + dễ dàng sử dụng :liên quan tới độ phức tạp của kết cấu,lực cần
vận hành + dễ dàng lắp ráp bảo trì : liên quan tới các khớp nối,các ổ
[8]
+ tuổi thọ cao :liên quan tới độ bền ,độ m mòn,nhiệt độ nơi làm việc
+giá thành :liên quan tới kiểu dáng xylanh,vật liệu 4 đánh giá mức cạnh tranh
 Đánh giá theo các mức :
1. Thiết kế hoàn toàn không thỏa mãn nhu cầu. 2. Thiết kế thỏa mãn chút ít nhu cầu.
3. Thiết kế thõa mãn nhu cầu về mặt nào đó 4. Thiết kế hầu như thỏa mãn nhu cầu.
5. Thiết kế hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu.
Các yêu cầu khách hàng
Mức độ yêu cầu
Các sản phẩm trên thị trường
Chỉ tiêu thiết kế
Dễ sử dụng 4
3 5
Năng suất cao 5
4 5
Sự đồng bộ của xylanh khi ra và về
5 5
5 An toàn dễ sữa chữa.
5 3
5 Kết cấu nhỏ gọn, thẩm
mĩ. 4
2 5
Tuổi thọ cao, dễ thay phụ kiện.
4 3
5 Giá thành vừa phải.
5 3
4 5 Biên dịch yêu cầu khách hàng thành các yêu cầu kỹ thuật bảng dưới.
6Mối liên hệ giữa yêu cầu khách hàng và yêu cầu kỹ thuật.
Đánh giá theo các mức:
9: có quan hệ chặc chẽ. 3: Có mối quan hệ vừa phải.
1: Có một chút quan hệ. Ơ trống: khơng có quan hệ.
Yêu cầu khách hàng Yêu cầu kỹ thuật
Quan hệ
[9]
Dễ sử dụng Kết cấu xylanh
9
Lực cần vận hành 9
Năng suất cao Tải trọng làm việc500kg
3
Di chuyển nhanh 3
Dễ vận hành Sự đồng bộ của xylanh
khi ra và về Dòng thủy lực
9
Chiều dài xy lanh 3
Kết cấu nhỏ gọn, thẩm mĩ.
Hình dạng thiết bị 1
Kích thước phủ bì 3
Tuổi thọ cao, dễ thay phụ kiện.
Môi trường làm việc 3
Giá thành vừa phải. Vật liệu
9
7Ngơi nhà chất lượng: 1: hồn tồn đáp ứng yêu cầu.
9: quan hệ chặt chẻ 3: quan hệ vừa phải
1: quan hệ kém 2: đáp ứng chút ít yêu cầu.
3: đáp ứng một số mặt 4: đáp ứng yêu cầu. 5: Hoàn thành đáp ứng yêu cầu.
[10] 9
9
3 3
9 9
9
[11]
Thước Động
Việc Kết
Tự định
Vị Vỏ
Yêu
Cầu Mức
Hiện
Tại Mức
Thiết
Kế Tỉ
Cải Tiến
Lệ Tầm
Quan trọng
Hệ số
cải tiến
Hệ số cải tiến
tương đối
+ yêu cầu chức
năng
.xúc nhiều
9 4
3 4
1.3 1.4
7.3 0.073
.chịu lực tốt
3 9
4 3
5 1.7
1.5 10.2
0.1 . ít
nhiên liệu 3
4 3
3 1
1 4
0.04 . không
rĩ sét 9
4 3
4 1.3
1.4 7.3
0.073 +con
người .sơn
chống rĩ 3
5 4
4 1
1.4 7
0.07 . dễ
vận hành 9
5 4
5 1.3
1.5 9.4
0.09 .
chuyễn động
nhanh,chí nh xác
3 3
4 4
4 1
1.3 5.2
0.05
+ đk tự nhiên
.không vô nước
9 5
5 5
1 1.5
7.5 0.08
. chịu nắng nhiệt
độ 9
5 4
5 1.3
1.4 8.8
0.09
+ độ tin cậy
. làm việc lâu
9 5
5 5
1 1.5
7.5 0.08
. ít hư hỏng
3 4
4 4
1 1.3
5.2 0.05
. dễ bão trì
sữa chữa 3
3 5
5 5
1 1.4
7 0.07
. an toàn
3 5
4 5
1.5 1.5
6.3 0.064
. vừa túi tiền
9 5
5 3
1 1.2
6 0.06
+tầm quan
trọng tuyệt đối
0.66 0.15
0.45 0.66 1.26
0.72 1
1.53 0.21
0.87 7.51
+ tầm quan
0.09 0.01
0.06 0.09
0.17 0.1
0.13 0.
2 0.03
0.12
Xác định mối liên quan giữa các yêu cầu kỹ thuật Bước 8: Thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bảng QFD
Đánh giá theo mức độ: 9: quan hệ chặt chẻ.
3: quan hệ vừa phải. 1: ít quan hệ.
Ơ trống khơng có quan hệ.
Tải trọng làm việc
Độ bám chặt 9
Tải trọng làm việc
Độ ổn định khi di chuyển 9
Số lượng chi tiết Nguyên lý làm việc đơn
giản 3
III ĐƯA RA Ý TƯỞNG
1 Phân tích chức năng chung
Yêu cầu chung của thiết kế là làm sao để thay thế 2 xylanh nhỏ bằng 1 xylanh lớn.
2 Mô tả kết cấu
Với máy xúc như ngoài thị trường ta thấy hầu như việc dùng 2 xylanh ở bộ phận điều kiển gâu là phổ biến nhưng nó chưa mang lại
năng suât chưa cao và kết cấu thi cồng kềnh…vì vậy việc thiêt kế thay bằng 1 xylanh cở lớn sẽ mang lại kết cấu nhỏ gọn hơn va việc
điều khiển dể dàng hơn nên có thể năng suât sẽ cao hơn
[12]
Xylanh hoạt động nhờ hệ thống bơm dầu bằng thủy lực,xylanh ra va về bằng việc tác động vào 2 đầu của xylanh bằng ống dẫn dầu
chuyên dụng
3 Đưa ra ý tưởng
-Cải tiến dùng hai xy lanh ở hai bên tay máy giáp buồng lái kết hợp với cơ cấu cơ khí điều khiển gầu múc
-Cải tiến dùng một xy lanh thủy lực ở chính giữa tay máy thay cho hai xy lanh thủy lực hai bên điều khiển gầu múc
-Cải tiến dùng hai xy lanh ở hai bên tay máy cách xa buồng lái kết hợp với cơ cấu cơ khí điều khiển gầu múc
Đánh giá ý tưởng Sau khi phân tích để thoả mãn những nhu cầu của khách hàng và phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật nhóm thiết kế quyết định cải tiến dùng một xy lanh thủy lực đặt chính giữa tay máy thay cho xy lanh thủy lực hai bên
điều khiển gầu múc
Cải tiến dung một xy lanh thủy lực cỡ lớn đặt ở chính giữa thay thế cho hai xy lanh thủy lực đặt ở hai bên :
Các bộ phận cải tiến :
+ Gầu múc : cần xác định được - Vật liệu làm gầu
- Thể tích gầu múc - Chiều dài gầu
- Chiều sâu gầu - Dự trù được lực lớn nhất tác dụng lên gầu khi làm việc
- Từ đó ta xác định được số gân cần gia công và chiều dày lớp thép làm gầu để đảm được hệ số an toàn cho phép
+ Xy lanh thủy lực: cần xác định được
[13]
- Vật liệu - Ống xy lanh thủy lực
- Cần xy lanh thủy lực - Quả piston
+ Phần cổ xy lanh - Áp suất làm việc lớn nhất
- Áp suất kiểm tra - Đường kính trong xy lanh mm
- Đường kính cần xy lanh mm - Hành trình xy lanh
- Kiểu lắp xy lanh - Bản vẽ thiết kế xy lanh
+ Ống dẫn dầu - Vật liệu làm ống
- Đường kính ống - Áp suất lớn nhất mà ống chịu được
- Nhiệt độ sinh ra trong ống + Cơ cấu tay máy
- Vật liệu làm cơ cấu - Thông số hình học của cơ cấu tay máy
- Chiều dài, bề rộng ,bề dày - Các kết cấu khác gắn nên cơ cấu tay máy
 Kiểm nghiệm các tiêu chuẩn có phù hợp với yêu cầu của khách hàng và những yêu cầu kỹ thuật đề ra.
[14]
 So sánh ưu và nhược điỂm của sản phẩm sau khi cải tiến so với những sản phẩm khác trên thị trường.
[15]
Một số hình ảnh của máy xuc lật ngoài thị trường dùng 2 xylanh thủy lực
[16]
Sơ đồ điều khiển gầu múc
[17]
IV Tính Toán Thiết Kế – Chế Tạo Xi Lanh Thuỷ Lực
Để tính tốn các thơng số của xy lanh, trước tiên chúng ta phải biết các thông tin “đầu vào” như sau:
1- Lực tác động lên cán hoặc vỏ xy lanh – tính bằng kgs, tấn, N…: Xy lanh sẽ phải được cung cấp dầu có áp suất để thắng lại được lực này.
2- Khoảng hành trình làm việc của xy lanh quãng đường di chuyển = S: m hoặc cm
3- Thời gian để xy lanh đi hết hành trình này – t: giây s 4- Ngành ứng dụng, sử dụng: để lựa chọn áp suất làm việc và loại kết cấu xy
lanh.
Khi đã có câu trả lời cho các câu hỏi ở trên rồi, ta cóthể tính được các thơng số làm việc và lựa chọn xy lanh.
a- Lựa chọn áp suất làm việc MAX của xy lanh. Giá trị này được xem xét lựa chọn ở hai mặt:
- Nếu đã có sẵn hệ thống bơm thủy lực thì giá trị này là giá trị max mà hệ thống bơm có thể cung cấp được và
- Nếu chưa có hệ thống bơm cấp thủy lực có nghĩa là chúng ta phải lựa chọn hệ thống bơm thủy lực này dựa trên yêu cầu của xy lanh đang chọn thì phải lựa
chọn giá trị áp suất MAX. Về nguyên tắc, với một lực tác dụng cho trước, áp
[18]
suất càng cao thì xy lanh càng nhỏ, gọn về đường kính và ngước lại. Tuy nhiên, áp suất cao cũng đồng nghĩa với hệ thống nguồn cấp và điều khiển phải
làm việc ở chế độ cao áp và chi phí sẽ càng đắt. Do đó, tùy thuộc vào các ứng dụng – tính chất công việc khác nhau, người ta sẽ quyết định mức áp suất sử
dụng khác nhau. Thông thường trong công nghiệp có hai dải áp suất chính là: đến 200 bar và từ 250 – 400 bar.
Sau khi đã biếtchọn được áp suất MAX của hệ thống, sẽ tính tốn đến đường kính làm việc của xy lanh.
b-Xácđịnh đường kính làm việc của xy lanh thủy lực Đường kính xy lanh bao gồm hai thơng số:
- D: Đường kính lòng xy lanh - d: Đường kính cán xy lanh
Một cách chung nhất, các đường kính này được tính tốn dựa trên Diện tích làm việc A của xy lanh dưới tác dụng của áp suất dầu thủy lực p để thắng lại lực
cản lên nó F
A cm2 = F kg [p kgcm2 0.95] trong đó hiệu suất chuyển đổi cơ khí - thủy lực = 0.95
Các thơng số theo hình vẽ trên: Ak: Diện tích làm việc phía đuôi xy lanh
Fz: Lực đẩy tác dụng lên cán xy lanh Ar: Diện tích làm việc phía cần xy lanh
Fd: Lực kéo tác dụng lên cán xy lanh
Nếu cấp vào hai phía xy lanh với cùng một áp suất p thì: Ak = Fz [0.95p] và
Ar = Fd [0.95p]
Từ đây sẽ tính được đường kính làm việc của xy lanh: SQRT là khai căn bậc 2 nhé
[19]
D = SQRT4Ak3.14 và d = SQRTDD – 4Ar3.14
Các yếu tố tác động đến lực cản F bao gồm các yếu tố sau: - Lực cản lại kéođẩy của riêng tải tác động lên cán xy lanh. Ví dụ như lực kéo
của tải xuống dưới hoặc lực ma sát của tải trọng khi cán xy lanh đẩy nó… - Lực cản lại của bản thân áp lực dầu có sẵn ở khoang xy lanh phía đối diện.
Trong rất nhiều trường hợp sẽ có một áp suất tồn tại trong khoang đối diện khi dầu bị nén, chảy qua lỗ hẹp hoặc tổn hao áp suất qua các valve an toàn, valve
phân phối, đường ống, lọc dầu, bộ làm mát… Áp suất này cũng gây ra một lực cản tính trên diện tích hiệu dụng ở trong xy lanh.
- Bản thân ma sát của xy lanh ở các phần quả piston, cần xy lanh với cổ xy lanh. c- Tính vận tốc và Lưu lượng cần cấp vào xy lanh
Vận tốc của cần xy lanh thòthụt v ms = S m t s Theo nghiên cứu trong phần lớn trường hợp, vận tốc của cán xy lanh không nên
vượt quá v = 0.5 ms vì lý do làm kín của phần gioăng phớt và đảm bảo an toàn làm việc.
Lưu lượng Q cần cấp vào xy lanh để xy lanh đi hết hành trình trong thời gian yêu cầu
Q lphút = A v 6 0.95 trong đó hiệu suất lưu lượng của xy lanh = 0.95
Lưu ý là lưu lượng cần cấp vào phía cán xy lanh Qr sẽ nhỏ hơn lưu lượng cấp vào phía đầu xy lanh Qk.
d- Tính tốn chiều dài chịu uốn của cần xy lanh Kết cấu của xy lanh thủy lực có khả năng chịu kéonén đúng tâm rất tốt nhưng
khả năng chịu uốn của cánvỏ xy lanh rất kém, nhất là khi xy lanh đã duỗi ra. Chính vì vậy phải tính toán chiều dài chịu uốn lớn nhất Lm của xy lanh để
quyết định kiểu lắp ghép của xy lanh. Để xác định, cần dựa vào các thơng số tính tốn về đường kính cán d và áp suất
làm việc ở trên và tra trên biểu đồ sau để xác định được lực lớn nhất trên cán xy lanh và giá trị Lm
[20]
Giá trị Lm tra bảng trên
[21]
Với mỗi kiểu lắp ghép khác nhau, chiều dài làm việc cho phép của cán xy lanh L = Lm k
Hệ số k được tra trong bảng dưới đây
V TẠO DÁNG SẢN PHẨM Với yêu cầu làm việc nơi công trường nên kết cấu của máy cần nhỏ gọn để
tránh vướng víu do mơi trường làm việc chặt hẹp
Vì vậy cần xác định các yêu cầu - Cách phối màu cho sản phẩm:
Màu sắc không nên quá sặc sở mà cần phối cho hợp lí. Tránh màu đỏ :vì đó là màu máu,dễ gây chói mắt cho người điều khiển
- Cách gắn xy lanh vào thân xe Kiểu lắp có chuyển động: Thân vỏ xy lanh có thể chuyển động khi xy
lanh thò – thụt. Các kiểu lắp ghép loại này như: Xỏ chốt hai đầu, chao cầu tự lựa, ngõng trục giữa thân…
- Cách bố trí các cơng tắc điều khiển
[22]
Vì nó liên quan trực tiếp tới khả năng linh hoạt của người điều khiển Cách bố trí hệ thống xylanh thủy lực
Bố trí cho hơp lí để tránh cản trở tầm nhìn của ngươi điều khiển - Cách thiết kế về hình dáng và kích thước của xe phù hợp với người Việt
Nam

Kết cấu và vật liệu chế tạo xy lanh thủy lực Các xy lanh thủy lực thường được chế tạo từ thép có cường độ cao. Để
xy lanh chống chịu được sự khắc nghiệt của môi trường làm việc như nhiệt độ, độ ẩm, bụi, cường độ làm việc… các cơ phận bằng thép của xy
lanh được xử lý chống chịu mài mòn và ăn mòn như mạ crome lòng, cán xy lanh, sơn phủ epoxy bề ngồi.

Gioăng phớt làm kín xy lanh Việc lựa chọn bộ gioăng phớt làm kín xy lanh dựa trên nhiều yếu tố quan
trọng như: Tính tương thích về mặt hóa học với dầu sử dụng, nhiệt độ và áp suất làm việc…
Khi làm việc, gioăng phớt làm kín phải đủ độ mềm dẻo để có khả năng làm kín dầu giữa các chi tiết chuyển động đồng thời phải đủ cứng, khỏe để
chịu được áp suất cao. Có hai loại gioăng phớt được sử dụng trong xy lanh thủy lực là gioăng tĩnh và gioăng động.
Gioăng động dynamic seal được dùng ở những nơi có sự chuyển động giữa hai bề mặt cần làm kín, ví dụ như ở quả piston. Loại thông dụng nhất
là gioăng U hoặc gioăng V nhưng tùy thuộc vào áp suất, vận tốc và tính chất làm việc mà nó có nhiều kiểu biên dạng khác nhau. Nó thường được
ép vào rãnh nằm giữa hai bề mặt trượt để làm kín. - Gioăng tĩnh được sử dụng để làm kín giữa hai chi tiết khơng có sự chuyển
động với nhau ví dụ như giữa quả piston với cán, giữa nắp xy lanh với
[23]
vỏ… Biên dạng của loại này thường là O-ring hoặc gioăng chỉ hình vng, các đệm làm kín… Hai yêu tố là áp suất nhiệt độ làm việc sẽ quyết định
kích cỡ và vật liệu chế tạo loại gioăng này. VI KẾT LUẬN
Hệ thống điêu khiển bằng 1 xylanh có thiết kế và kiểu dáng phức tạp các bộ phận có thể tìm thây trên thị trường nên việc chế tạo là có khả thi
Việc bảo trì và sửa chữa dễ dàng.thiết bị rất hữu ít trong việc vận chuyển đất đá
[24]

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

×