Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Xu páp Trục cam Các chi tiết chính +Bơm nước và quạt gió

Xu páp Trục cam Các chi tiết chính +Bơm nước và quạt gió

Tải bản đầy đủ - 66trang

a, Xu páp


Trên động cơ 1MZ-FE gồm 12 xu páp nạp và 12 xu páp xả. Các xu páp được dẫn động trực tiếp từ trục cam. Các xu páp làm việc trong điều kiện
rất xấu; chịu tải động và phụ tải nhiệt rất lớn nhất là đối với xu páp thải.
Hình 1.17:
Kết cấu các phần của xu páp và lắp ghép xu páp với đế
1.Đuôi xu páp; 2.Thân xu páp; 3.Nấm xu páp
Xu páp nạp Xu páp nạp làm bằng thép. Giữa thân và tán nấm có bán kính góc lượn
lớn để cải thiện tình trạng lưu thơng của dòng khí nạp vào xi lanh, đồng thời tăng độ cứng vững cho xu páp, giảm được trọng lượng. Phần đuôi
được tôi cứng. Xu páp thải
Xu páp thải làm bằng thép chịu nhiệt. Phần đuôi được tôi cứng để tránh mòn và có rãnh để lắp móng hãm giữa đi xu páp và lò xo xu páp. Móng
hãm hình cơn gồm 2 nửa với kiểu lắp này có kết cấu đơn giản, độ an tồn cao, và khơng gây nên ứng suất tập trung trên đuôi xu páp. Để dễ sửa và
tránh hao mòn cho nắp xi lanh ở chỗ lắp xu páp người ta lắp ống dẫn hướng.ống dẫn hướng có dạng hình trụ rỗng được đóng ép vào nắp xi lanh
đến một khoảng cách nhất định. + Đế xu páp hình ống, mặt trong được vát góc theo góc vát của tán
nấm và được đóng trên nắp máy + Lò xo xu páp hình trụ hai đầu được quấn sít với nhau và mài phẳng.
19

b, Trục cam


Trục cam được chế tạo bằng thép hợp kim thành phần các bon thấp. Trên trục cam có 12 cam nạp và 12 cam thải. Các cam nạp và các cam thải
được làm liền trục, trên trục cam còn có bánh lệch tâm để dẫn động bơm xăng. Trục cam được dẫn động từ trục khuỷu bằng bộ truyền đai.
Hình 1.18. Cơ cấu dẫn động trục cam

c, Ống dẫn hướng xu páp:


Để thuận lợi cho việc gia công, đại tu, sửa chữa và kéo dài tuổi thọ lắp xy lanh giữa thân xu páp và nắp xy lanh có một chi tiết trung gian là ống
dẫn hướng. Ống dẫn hướng lắp lỏng với thân xu páp và có chức năng dẫn hướng cho xu páp chuyển động tịnh tiến qua lại khi đóng mở. Ống được ép
căng vào lỗ gia công trong nắp xy lanh. Ống được chế tạo bằng gang hợp kim hoặc gang dẻo nhiệt luyện. Ống có kết cấu hình trụ rỗng có vát mặt
đầu để dễ lắp ráp.
d, Lò xo xu páp: Xu páp tì chặt lên đế đóng kín đường thơng là nhờ lực đẩy của lò xo. Trên
mỗi xu páp có lắp một lò xo. Lò xo xu páp được chế tạo bằng thép lò xo thép crom sillic sau đó được ram cứng, giúp cho lò xo xu páp đảm bảo
20
ngay cả ở tốc độ động cơ cao. Lò xo xu páp có kết cấu hình trụ, hai đầu mài phẳng để lắp ráp với đĩa xu páp.

1.2.3. Các hệ thống chính của động cơ


Hệ thống cung cấp nhiên liệu sẽ được trình bày riêng trong chương 3, vì thế trong phần này tác giả ĐATN chỉ mô tả các hệ thống chính còn lại của
động cơ.

1.2.3.1. Hệ thống làm mát a, Nhiệm vụ hệ thống làm mát


Khi động cơ làm việc, các chi tiết của động cơ nhất là các chi tiết trong buồng cháy tiếp xúc với khí cháy nên có nhiệt độ rất cao. Nhiệt độ đỉnh pít
tơng có thể đến 600 C còn nhiệt độ xu páp thải có thể lên đến 900
C. Nhiệt độ các chi tiết cao có thể dẫn đến các tác hại đối với các động cơ:
- Giảm sức bền, độ cứng vững và tuổi thọ các chi tiết; - Bó kẹt giữa các cặp chi tiết chuyển động như pít tơng - xy lanh, trục
khuỷu - bạc lót…; - Giảm hệ số nạp nên giảm công suất động cơ;
- Kích nổ trong động cơ. Hệ thống làm mát có tác dụng tản nhiệt khỏi các chi tiết, giữ cho nhiệt
độ của các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép và do đó bảo đảm điều kiện làm việc của động cơ. Trên động cơ 1MZ-FE sử dụng hệ thống
làm mát bằng nước, kiểu kín tuần hồn cưỡng bức nhờ bơm nước.
21
Ngun lí của hệ thống làm mát được trình bày trên hình 1.19.
Hình 1.19. Hệ thống làm mát 1.Van xả nước; 2. đường nước từ két mát ra bơm nước;3. trục bơm nước;
4.Buli nước; 5. Van hằng nhiệt; 6. Két mát; 7.quạt gió; 8. đường dẫn nước ra két làm mát; 12.thân máy; 13. van tháo nước.
Nguyên lí làm việc của hệ thống: Khi động cơ làm việc thông qua cơ cấu dẫn động làm cho bơm nước
làm việc. Nước lạnh từ két mát được bơm nước đẩy vào các đường dẫn vào các khoang trong nắp máy rồi theo các đường dẫn trên nắp máy trở về
két mát và bơm nước. Để duy trì nhiệt độ nước làm mát trong hệ thống được ổn định trên hệ
thống làm mát có bố trí van hằng nhiệt 5. Khi nhiệt độ nước trong hệ thống nhỏ hơn 70
C van hằng nhiệt 5 đóng đường nước ra két mát. Nước được tuần hoàn cưỡng bức từ bơm nước đến
các khoang trên nắp máy để làm mát cho hệ thống. Khi nhiệt độ nước làm mát lớn hơn 80
C, dưới tác dụng của nhiệt độ van hằng nhiệt mở hoàn toàn. Nước từ bơm nước vào các khoang trên lắp
22
máy.Khi ra khỏi nắp máy nước có nhiệt độ cao được dẫn vào trong két mát nhờ van hằng nhiệt 5 mở . Sau khi qua két nước. Nước được làm mát
quay trở về bơm nước thực hiện chu trình tiếp theo Để kiểm tra nhiệt độ của nước làm mát trên bảng đồng hồ có lắp đồng
hồ báo nhiệt độ nước. Ngồi ra còn lắp một bộ cảm biến báo lên đèn nguy hiểm trên ca bin buồng lái, khi đèn sáng là báo hiệu động cơ q nóng.
b, Các chi tiết chính +Bơm nước và quạt gió
Bơm nước trên hệ thống làm mát của động cơ là bơm ly tâm có nhiệm
vụ cung cấp nước tuần hoàn cưỡng bức trong hệ thống làm mát của động cơ.
Được dẫn động bằng đai từ trục khuỷ động cơ. Quạt gió có nhiệm vụ tạo ra dòng khí hút đi qua két nước để tăng hiệu
quả làm nguội nước nóng sau khi đã làm mát cho động cơ. Quạt gió được lắp trên đầu phía trước của trục bơm nước. Các cánh quạt được chế tạo
bằng thép lá. Để nâng cao năng suất và tạo hướng cho dòng khí vành quạt gió có hom khí.
+Két nước làm mát
Két nước là thiết bị trao đổi nhiệt dùng để truyền nhiệt từ nước làm mát cho dòng khơng khí chuyển động qua.
Hình 1.20. Két nước làm mát 1. Nắp két nước, 2. Ống nước hồi, 3. Ống nước đi.
23
Két nước làm mát bao gồm các ống dẫn bằng đồng đỏ. Các ống này được hàn với các cánh tản nhiệt hình gợn sóng nhằm tăng tiết diện tiếp xúc
với khơng khí để tăng khả năng toả nhiệt của két làm mát. Ngăn trên có miệng đổ nước và được đậy bằng nắp.
Nắp két nước có hai van, van xả có tác dụng giảm áp khi áp suất trong hệ thống cao khoảng 1,15
÷
1.25 kGcm
2
do bọt hơi sinh ra trong hệ thống, nhất là khi động cơ quá nóng. Còn van hút sẽ mở để bổ sung khơng
khí khi áp suất chân không trong hệ thống lớn hơn giá trị cho phép khoảng 0,05
÷
0,1 kGcm
2
.
+Van hằng nhiệt Van hằng nhiệt có nhiệm vụ rút ngắn thời gian sấy nóng khi động cơ
bắt đầu khởi động và tự động duy trì chế độ nhiệt của động cơ trong giới hạn cho phép.
Khi nhiệt độ nước làm mát thấp hơn 75 C, hỗn hợp chất lỏng trong hộp
1 chưa bị giãn nở, van đóng 5 và nước sẽ đi qua đường dẫn 2 trở về bơm mà không qua két làm mát.
Khi nhiệt độ nước tăng cao hơn 75 C, hỗn hợp chất lỏng trong hộp giãn
nở, áp suất tăng nên đẩy cán lên làm mở van 5 và nước theo đường ống đến két làm mát.
Khi nhiệt độ nước băng 90 c thì van được mở hồn tồn.

1.2.3.2. Hệ thống bôi trơn a, Nhiệm vụ hệ thống bôi trơn


Hệ thống bơi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bơi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ
cũng như tăng tuổi thọ của các chi tiết. Dầu bơi trơn có nhiều cơng dụng trong đó một số công dụng quan trọng
nhất của dầu bôi trơn là: - Bơi trơn các bề mặt có chuyển động trượt giữa các chi tiết nhằm giảm
ma sát do đó giảm mài mòn tăng tuổi thọ các chi tiết.
24
- Rửa sạch bề mặt ma sát của các chi tiết. Trên bề mặt ma sát trong q trình làm việc thường có các vẩy rắn tróc ra khỏi bề mặt. Dầu bơi trơn sẽ
cuốn trơi các vảy tróc, sau đó được giữ lại trong các phần tử lọc của hệ thống bôi trơn, tránh cho bề mặt ma sát bị cào xước.
- Làm mát một số chi tiết. - Bao kín khe hở giữa các chi tiết như cặp pít tơng - xy lanh - xec măng
để giảm lọt khí. Động cơ 1MZ-FE sử dụng phương pháp bôi trơn cưỡng bức. Dầu trong
hệ thống bôi trơn được bơm đẩy đến các bề mặt ma sát với áp suất nhất định, do đó hồn tồn có thể đủ lưu lượng để bảo đảm bôi trơn làm mát và tẩy rửa các bề
mặt ma sát. Sơ đồ hệ thống bôi trơn được thể hiện trên hình 1.21
Hình 1.21. Sơ đồ hệ thống bôi trơn 1. Bơm dầu; 2. Nút xả dầu; 3. Phao hút dầu; 4. Van an toàn; 5. Két mát dầu; 6.
khoá két mát; 7. Bộ cảm biến áp suất dầu; 8. Bộ cảm biến báo hỏng; 9. Bầu lọc dầu; 10. Lỗ dầu bôi trơn cho cặp bánh răng phân phối khí.

b, Nguyên lý làm việc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xu páp Trục cam Các chi tiết chính +Bơm nước và quạt gió

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×