Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Các chi tiết chính Hệ thống kiểm sốt hơi khí thốt từ các te trục khuỷu

Các chi tiết chính Hệ thống kiểm sốt hơi khí thốt từ các te trục khuỷu

Tải bản đầy đủ - 66trang

hệ thống bôi trơn của động cơ sử dụng két làm mát dầu kiểu ống được làm mát bằng không khí, bố trí trước két nước của động cơ.
+ Đồng hồ đo áp suất dầu
Đồng hồ áp suất dầu nối với đường dầu chính để kiểm tra tình hình hoạt động của hệ thống.
1.2.3.3. Hệ thống kiểm soát khí thải a, Nhiệm vụ của hệ thống kiểm sốt khi thải
Hệ thống kiểm sốt khí thải của động cơ bao gồm hệ thống kiểm sốt khí thốt ra từ các te, hệ thống điều khiển sự bốc hơi nhiên liệu, hệ thống hồi lưu
khí xả và bộ xử lý khí thải. Nhiệm vụ chung của tồn bộ hệ thống là giảm đến mức tối đa lượng khí độc hại gây ơ nhiễm mơi trường như: oxit cacbon ,
Hidrocacbon, oxit nitơ, và các chất khí khác.

b, Các chi tiết chính Hệ thống kiểm sốt hơi khí thốt từ các te trục khuỷu


Là hệ thống có nhiệm vụ giảm tối đa lượng hỗn hợp khí từ các te động cơ thốt ra bầu khí quyển. Khi động cơ hoạt động, khơng khí sạch được
đưa từ bộ lọc gió vào trong các te trục khuỷu qua ống thơng hơi để được hồ trộn với các khí lọt ở bên trong các te trục khuỷu. Các khí lọt xuống ở
bên trong các te trục khuỷu được rút vào cửa họng nạp qua van thông hơi PCV.
Van PCV được thiết kế để điều hòa lượng khí thơng hơi thích hợp, pít tơng của van PVC có thể dịch chuyển tương ứng với độ chân không của
họng nạp. Khi động cơ hoạt động ở chế độ tải thấp hay hoạt động ở chế độ cầm chừng, lượng khí đi qua van PVC được hạn chế để duy trì sự hoạt
động ổn định của động cơ. Khi động cơ hoạt động ở tải lớn hay tồn tải, lượng khơng khí đi qua
van PVC tăng lên đảm bảo cho q trình thơng hơi trong các te động cơ.
27
Sơ đồ hệ thống kiểm soát khí thốt từ các te trục khuỷu của động cơ 1MZ- FE được giới thiệu trên hình 1.23.
Hình 1.23. Sơ đồ hệ thống kiểm sốt khí thốt từ các te trục khuỷu.
Hệ thống hồi lưu khí xả EGR Hệ thống hồi lưu khí xả có nhiệm vụ giảm lượng ơxit nitơ NO
x
sinh ra trong q trình cháy thốt ra ngồi môi trường. Khi nhiệt độ cháy của hỗn
hợp cháy cao, một lượng lớn khí oxit nitơ sẽ được tạo ra ở trong buồng cháy. Vì vậy hệ thống ERG hồi lại một phần khí xả từ đường ống xả đoạn
lắp trên nắp máy vào trong buồng đốt thông qua họng nạp. Khi khí xả được trộn lẫn với hỗn hợp cháy thì sự lan truyền ngọn lửa trong buồng đốt bị chậm
lại, bởi vì phần lớn khí xả là trơ khơng cháy được. Nhiệt độ cháy do đó giảm xuống và làm giảm lượng NO
x
sinh ra vì khí trơ hấp thụ nhiệt toả ra.
28
Hệ thống hồi lưu khí xả của động cơ Toyota 1MZ-FE được giới thiệu trên hình 1.24.
Hình 1.24. Sơ đồ hệ thống hồi lưu khí xả.
Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu
Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệuEVAP tạm thời hấp thụ hơi nhiên liệu vào bộ lọc than hoạt tính và dẫn nó vào động cơ để đốt cháy, nhờ thế
mà ngăn không cho nhiên liệu bay hơi từ thùng nhiên liệu lọt ra ngồi khí quyển.
Hoạt động theo ngun lý: hơi nhiên liệu bốc lên từ bình nhiên liệu4, đi qua van một chiều 1 và đi vào bộ lọc than hoạt tính, than sẽ hấp thụ hơi
nhiên liệu lượng hơi được hấp thụ này sẽ được hút vào cửa lọc của họng gió vào xy lanh để đốt cháy khi động cơ đang chạy. Van một chiều 2 và
van chân không3 của nắp bình nhiên liệu được mở ra để hút khơng khí từ bên ngồi vào bình nhiên liệu khi trong thùng có áp suất chân khơng do
nhiệt độ bên ngồi thấp Trên động cơ 1MZ-FE , ECU điều khiển dòng khí bằng cách điều chỉnh
độ mở của van VSV. Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu trên động cơ 1MZ-FE được giới thiệu
trên hình 1.25
29
Hình 1.25. Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu trên động cơ 1MZ-FE 1,5. Van một chiều, 2. Thùng chứa than hoạt tính,
3.Van chân khơng của thùng nhiên liệu, 4.Thùng nhiên liệu.

1.2.3.4. Hệ thống đánh lửa a, Nhiệm vụ hệ thống đánh lửa


Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ tạo tia lửa điện cao áp từ 12
÷
14 kV để đốt cháy hồ khí trong động cơ vào cuối kỳ nén. Để giúp cho sự cháy đạt
hiệu quả cao, hệ thống đánh lửa phải đốt cháy hỗn hợp khơng khí nhiên liệu ngay tức thì. Thời điểm đánh lửa chính xác được tạo ra vào đúng ngay
thời điểm liên quan đến vị trí của pít tơng. Bộ ECU động cơ nhận các tín hiệu từ các cảm biến liên quan và điều chỉnh thời điểm đánh lửa.
30
b, Sơ đồ hệ thống và nguyên lí làm việc Sơ đồ hệ thống đánh lửa động cơ 1MZ-FE được thể hiện trên hình 1.26
Hình 1.26. Sơ đồ hệ thống đánh lửa của động cơ 1MZ-FE
Nguyên lí làm việc: - Bật khoá điện, khi trục khuỷu động cơ chưa quay, ECU chưa nhận
được xung G. Dòng sơ cấp đi qua cuộn dây sơ cấp về cực - ắc qui. - Khi trục khuỷu động cơ quay, cảm biến đánh lửa gửi xung G đến ECU
cùng các thông tin khác NE, Q
K
hoặc

P
,.... Tại đây bộ phận máy tính phụ trách đánh lửa IC đánh lửa sẽ xử lý các tín hiệu và phát ra các xung
tín hiệu phù hợp với góc đánh lửa sớm để gửi xung IGT đến bộ xác định thời điểm đánh lửa. Tuy nhiên tại bộ xác định thời điểm đánh lửa, xung
IGT còn được kiểm sốt và chuẩn hố lại mã hố xung. Dòng I
sc
bị mất đột ngột làm cho cuộn thứ cấp cảm ứng ra SĐĐ cao áp đánh lửa qua bu gi.
Bộ phát xung IGF dẫn ngược lại về ECU. Xung này gửi tới ECU để báo rằng HTĐL đang hoạt động.
31

CHƯƠNG 2 TÍNH TỐN CHU TRÌNH CƠNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ


Ở CHẾ ĐỘ Nemax
Mục đích
Mục đích việc tính tốn nhiệt chu trình cơng tác là xác định các chỉ tiêu kinh tế và hiệu quả của chu trình cơng tác, sự làm việc của động cơ ở
điều kiện Việt Nam
Chế độ tính tốn
Chế độ làm việc của động cơ được đắc trưng bằng các thông số cơ bản như công suất có ích, mơ mem xoắn có ích, tốc độ quay và nhiều thơng số
khác. Các thơng số ấy có thể ổn định hoắc thay đổi trong một phạm vi rộng tùy theo chế độ làm việc của động cơ. Ta chọn chế độ cơng suất có ích lớn
nhất ứng với số vòng quay của trục khuỷu là 5400vph

2.1 Chọn các thơng số ban đầu


1- Cơng suất có ích lớn nhất:
max e
N
= 117 [Kw]. 2- Số vòng quay trong một phút của trục khuỷu ứng với chế độ công
suất lớn nhất: n = 5400 v ph 3- tốc độ trung bình của pít tơng:
TB
C
Giá trị của
TB
C
được xác định thơng qua hai thông số đã biết theo biểu thức sau:
. 0,083.5400
30 30
TB
S n C
= =
= 14.94
 
 
s m
, trong đó: - S: Hành trình của bít tơng, S =83mm = 0,083 m
- n: Số vòng quay của trục khuỷu động cơ, n = 5400vph 4- Số xy lanh của động cơ: i = 6
5- Tỷ số giữa hành trình của pít tơng và đường kính xy lanh:
83 0,954
87 S
a D
= =
=
6- Hệ số kết cấu
λ
:
0, 262 R
l λ = =
32

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chi tiết chính Hệ thống kiểm sốt hơi khí thốt từ các te trục khuỷu

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×