Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Các thơng số chỉ thị. Các thơng số có ích.

Các thơng số chỉ thị. Các thơng số có ích.

Tải bản đầy đủ - 66trang

Ta có thể dùng cơng thức kinh nghiệm sau đây để kiểm tra kết quả việc
chọn và tính các thơng số.
3 3
1585,65 0, 42
0,11
b rtt
b r
T T
p p
= =
=
1014,5
[ K].
Sai số
 1000 1014,5
.100 1000
r rtt
r
T T
T T
− −
∆ = =
= 1,45 3.
So sánh giữa giá trị đã chọn của T
r
và kết quả thu được theo các biểu thức kiểm tra, ta thấy sai số nhỏ hơn 3 nên các thông số đã chọn thỏa
mãn yêu cầu

2.3. Xác định các thơng số đánh giá chu trình cơng tác


2.3.1 Các thơng số chỉ thị.


Đó là những thơng số đặc trưng cho chu trình cơng tác của động cơ. a Áp suất chỉ thị trung bình lý thuyết:
i
p
 
 
 
 
 
  −
− −
 
 
  −
− −
=
− −
1 1
1 2
1 2
1 1
1 1
1 1
1 1
n n
p c
n n
p
ε ε
λ ε
1,23 1 1,37 1
2,1 3, 602
1 1
1 1
1 10,5 1 1, 23 1
10,5 1,37 1
10,5
− −
 
 
 
= −
− −
 
 ÷
 ÷
− −
− 
 
 

= 1,099 [MPa]. b Áp suất chỉ thị trung bình thực tế:
d i
i
p p
ϕ .
=
=1,099.0,98 =1,077 [Mpa],
trong đó:
d
ϕ
lá hệ số điền đầy đồ thị cơng,
d
ϕ
=0,90 ÷
0,98; chän
d
ϕ
=0,98. c Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị:
o i
v i
T p
M p
g
1 3
10 423
η
=
=
3
423.0.103 0,75.10 0, 4697.1,077 297
× ×
= 217,49
 
 
KWh g
.
d Hiệu suất chỉ thị:
3
3600 3600
0,376 44000.217, 49 10
i T
i
Q g η

= =
= ×
trong đó
T
Q
được tính bằng [KJkgnl] và
i
g
[kgKWh].
37

2.3.2. Các thơng số có ích.


Các thơng số có ích là những thơng số đặc trưng cho sự làm việc của động cơ. Để xác định các thơng số đó, ta sử dụng kết qua tính tốn các
thơng số chỉ thị ở mục trên và xác định giá trị của áp suất tổn hao cơ khí trung bình p

. Thứ tự tính tốn các thơng số có ích như sau:
+ Áp suất tổn hao cơ khí trung bình p

được xác định theo cơng thức thực nghiệm: p

= 0,025 + 0,012C
TB
= 0,025+0,012.14,94 =0,204 [MPa]. + Áp suất có ích trung bình: p
e
= p
i
- p

= 1,077 - 0,204 = 0,873 [MPa]. + Hiệu suất cơ khí:
η

0,873 0,8105
1,077
e i
p p
= =
=
+ Suất tiêu hoa nhiên liệu có ích:
217, 49 268,34
0,8105
i e
co
g g
g kWh
η 
 =
= =
 
 
+Hiệu suất có ích η
e
= η
i
. η

= 0,371.0,8105 = 0,3. - Cơng suất có ích của động cơ ở số vòng quay tính tốn:
[ ]
0,873 0, 4934 6 5400 116, 299
30 30 4
e h e
p V in N
kW τ
× × ×
= =
= ×
Đơn vị tính của các thơng số trong biểu thức trên như sau:
[ ]
4 ;
ph v
n ;
dm V
; m
MN p
3 h
2 e
= 
 
 
 
 
 

τ
với động cơ 4 kỳ - Mơ men xoắn có ích của động cơ ở số vòng quay tính tốn:
4 4
e e
3.10 N 3.10 .116,229
M .n
3,14.5400 π
= =
= 205,64 [Nm].
100
max max
⋅ −
= ∆
e e
e e
N N
N N
Sai số
117 116, 229 .100
117
e
N −
∆ =
=
0,6589 3
.
Vậy các thơng số lựa chọn là chính xác.
38
Kết luận:
Qua việc tính tốn các thơng số đánh giá chu trình cơng tác và sự làm việc của động cơ cho ta thấy:
- Động cơ làm việc hoàn toàn ổn định , phù hợp với môi trường và điều kiện ở Việt Nam.
- Động cơ đã đạt được các chỉ tiêu kinh tế, năng lượng theo thiết kế và có khả năng phát huy hết công suất khi chấp hành tốt các quy định khai
thác,sử dụng.
2.4. TÍNH TỐN ĐỘNG LỰC HỌC CỦA ĐỘNG CƠ 2.4.1. Dựng đường đặc tính ngồi của động cơ
Mục đích: để biểu thị sự phụ thuộc của các chỉ tiêu như cơng suất có ích N
e
, mơ men xoắn có ích M
e
, lượng tiêu hao nhiên liệu trong một giờ G
nl
và suất tiêu hao nhiên liệu có ích g
e
vào số vòng quay của trục khuỷu n vph khi bướm ga mở hồn tồn. Qua đó để đánh giá sự thay
đổi các chỉ tiêu chính của động cơ khi số vòng quay trục khuỷu thay đổi. Để dựng đường đặc tính, ta chọn trước một số giá trị trung gian của số
vòng quay n trong giới hạn giữa n
min
và n
max
rồi tính các giá trị biến thiên tương ứng của N
e
, M
e
, G
nl
, g
e
theo các biểu thức sau:
 
 
 
 
 
 
− 
 
 +
=
3 N
2 N
N max
e e
n n
n n
n n
N N
c b
a KW
 
 
 
 
 
 
− +
=
2 N
N N
e e
n n
n n
a M
M c
b N.m
 
 
 
 
 
 
+ −
=
2 N
N N
e e
n n
1,55 n
n 1,55
g g
gKW.h
Trong đó: N
emax
: Cơng suất có ích lớn nhất được tính KW
39
n
N
: Số vòng quay ứng với cơng suất lớn nhất vph
N e
M : Mơ men xoắn có ích ứng với số vòng quay n
N
Nm.
N e
g : Suất tiêu hao nhiên liệu có ích ứng với số vòng quay n
N
gKWh N
e
, M
e
, g
e
: Là các giá trị biến thiên của công suất, mô mem xoắn và các suất tiêu hao nhiên liệu có ích ứng với từng giá trị
số vòng quay được chọn trước. Giá trị biến thiên của G
nl
được xác định theo từng cặp giá trị tương ứng của g
e
vµ N
e
theo biểu thức: G
nl
= g
e
N
e
kgh Trong đó: g
e
được tính bằng kgKW.h và N
e
KW. Ta có N
e đm
= 117 KW, tương ứng với số vòng quay của trục khuỷu là n = 5400vph, thì:
+ Lượng tiêu hao nhiên liệu trong một giờ: Gnl được xác định theo công thức:
G
nl
= g
e
. N
e
kgh Tính tốn tương tự như phần trên, xác định các giá trị N
e
, M
e
, g
e
, G
nl
ứng với từng giá trị n. Chọn: a=0,287316374
b=2,138050878 c=1,425367252
40
Bảng 2.1. Giá trị N
e
, M
e
, g
e
, G
nl
tương ứng với từng giá trị n
n vph Ne KW
Me Nm ge gkWh
Gnl kgh 600
6.5946 106.5289
294.8427 1.9443
800 9.9282
120.284 286.9655
2.8490 1000
13.7447 133.2179
279.6773 3.8440
1200 17.9933
145.3306 272.978
4.9117 1400
22.6231 156.622
266.8676 6.0373
1600 27.5835
167.0923 261.3462
7.2088 1800
32.8234 176.7414
256.4138 8.4163
2000 38.2920
185.5693 252.0703
9.6522 2200
43.9386 193.576
248.3157 10.9106
2400 49.7123
200.7615 245.1501
12.1869 2600
55.5623 207.1258
242.5735 13.4779
2800 61.4376
212.6689 240.5858
14.7810 3000
67.2876 217.3908
239.187 16.0943
3200 73.1245
221.2915 238.3772
17.4312 3400
80.2446 224.371
238.1564 19.1107
3600 87.5961
226.6293 238.5244
20.8938 3800
94.5723 228.0664
239.4815 22.6483
4000 100.5423
228.6823 241.0275
24.2334 4200
105.1263 228.477
243.1624 25.5627
4400 109.4997
227.4505 245.8863
26.9244 4600
112.6246 225.6028
249.1991 28.0659
4800 114.3279
222.9339 253.1009
28.9365 5000
115.3465 219.4438
257.5917 29.7123
5200 116.7235
215.1325 262.6714
30.6599 5400
117 210
268.34 31.3957
41
Hình 2.1. Đường đặc tính ngồi của động cơ 1MZ-FE
42

2.4.2. Dựng đồ thị cơng chỉ thị của chu trình cơng tác


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các thơng số chỉ thị. Các thơng số có ích.

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×