Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Dựng đồ thị cơng chỉ thị của chu trình cơng tác

Dựng đồ thị cơng chỉ thị của chu trình cơng tác

Tải bản đầy đủ - 66trang

2.4.2. Dựng đồ thị cơng chỉ thị của chu trình công tác


a. Khái quát Đồ thị công chỉ thị là đồ thịu biểu diễn các q trình của chu trình
cơng tác xảy ra trong xy lanh động cơ trên hệ toạ độ P – V. Tiến trình dựng đồ thị được chia làm hai bước: Dựng sơ bộ đồ thị lý thuyết và điều chỉnh.
Đồ thị công chỉ thị lý thuyết được xây dựng trên kết quả của việc tính tốn chu trình cơng tác khi chưa kể đến các yếu tố ảnh hưởng của quá trình làm
việc thực tế trong động cơ. Đồ thị công chỉ thị hiệu chỉnh khi đã kể đến các yếu tố ảnh hưởng như
góc đánh lửa sớm, góc mở sớm và đóng muộn các xu páp cũng như ảnh hưởng của sự thay đổi thể tích khi cháy.
b. Dựng đồ thị cơng chỉ thị lý thuyết Ở đồ thị công chỉ thi lý thuyết, ta thấy chu trình thực tế bằng chu trình
kín a-c-z-b-a. Trong đó q trình cháy nhiên liệu được thay bằng q trình cấp nhiệt đẳng tích c-y và cấp nhiệt đẳng áp y- z, q trình trao đổi khí
được thay bằng q trình rút nhiệt đẳng tích a-b. thứ tự tiến hành dựng đồ thị được tiến hành như sau:
Thống kê giá trị của các thơng số đã tính ở các q trình như áp suất khí thể ở các điểm đặc trưng P
a
,P
c
, P
z
,P
b
, chỉ số nén đa biến trung bình n
1
, chỉ số dãn nở đa biến trung bình n
2
, tỷ số nén ε
, thể tích cơng tác V
h
, thể tích buồng cháy V
c
và tỷ số dãn nở sớm ρ
. Dựng hệ tọa độ P- V với gốc tọa độ 0 trên giấy kẻ ly và theo một tỷ lệ
xích chọn trước của thể tích và áp suất, xác định các điểm aP
a
, V
a
, cP
c
, V
c
, zP
z
, V
z
và bP
b
,V
a
.
0, 4934 1 10,5 1
h c
V V
ε =
= −

= 0,052 [dm
3
];
c z
V V
.
ρ
=
= 1.0,052 = 0,052 [dm
3
], vì động cơ xăng không tăng áp nên tỷ số dãn nở sớm
ρ = 1
Phương pháp lập bảng dựa vào phương trình của quá trình nén và dãn nở đa biến.
43
Với q trình nén đa biến, ta có:
1 1
n a
a n
n n
V p
V p
=
, Với quá trình dãn nở đa biến, ta có:
2 2
n a
b n
d d
V p
V p
=
, trong đó:
n
p
,
d
p
,
n
V

d
V
là các giá trị biến thiên của áp suất và thể tích trên đường nén và dãn nở. Ta có thể đưa các phương trình về dạng:
1
1
.
n a
n
e p
p =

2
2
.
n b
d
e p
p =
, trong đó:
n a
V V
e =
1

d a
V V
e =
2
là những chỉ số biến thiên với động cơ xăng Các giá trị áp suất trên đường nén và giãn nở được giới thiệu trong bảng 2.1.
Bảng 2.2 Xác định các điểm trên đường nén và dãn nở đa biến.
Thứ tự các điểm e
1
= e
2
d a
n
V e
V V
= =
1
p p e
n a
n
= .
1
1
p p e
d b
n
= .
2
2
1 1
0.5454 0.0838
0.42 2
1.0474 0.5207
0.0892 0.4446
3 1.0995
0.4960 0.0954
0.4719 4
1.157 0.4713
0.1023 0.5025
5 1.2209
0.4467 0.1101
0.5368 6
1.2923 0.4220
0.1190 0.5757
7 1.3725
0.3973 0.1293
0.6199 8
1.4633 0.3727
0.1411 0.6708
9 1.5671
0.3480 0.1550
0.7298 10
1.6866 0.3233
0.1714 0.7988
11 1.8259
0.2987 0.1911
0.8807 12
1.9903 0.2740
0.2151 0.97930
13 2.1872
0.2493 0.2448
1.0997 14
2.4273 0.2246
0.2824 1.2501
15 2.7267
0.2000 0.3311
1.4424 16
3.1104 0.1753
0.3966 1.6959
17 3.6196
0.1506 0.4882
2.0436 18
4.3282 0.1260
0.6237 2.5463
19 5.3819
0.1013 0.8406
3.3288 20
7.1136 0.0766
1.2319 4.6915
21 10.5
0.0520 2.1002
7.5737
Sau khi tính tốn, để thuận tiện cho việc vẽ và kiểm tra đồ thị ta chọn tỷ lệ xích như sau: Chọn µ
P
= 0,0168[MPamm], µ
V
= 0,001327 [dm
3
mm].
44
Về phía dưới trục hồnh đồ thị cơng p – V vẽ nửa vòng tròn Brích đường kính AB bằng khoảng các từ ĐCT tới ĐCD trên đồ thị p –V, về phía
điểm chết dưới, xác định điểm 0’ sao cho: oo’= 00’ = b Hiệu chỉnh đồ thị công chỉ thị lý thuyết thành đồ thị công chỉ thị thực tế .
Hiệu chỉnh đồ thị công chỉ thị lý thuyết thành đồ thị công chỉ thị thực tế khi kể đến các yếu tố ảnh hưởng như góc đánh lửa sớm: Góc mở sớm hay
góc đóng muộn xupáp cũng như ảnh hưởng của sự thay đổi thể tích khi cháy. Để dựng đồ thị cơng chỉ thị thực tế a’-c’-c”-z’-b’-b”-a’, ta gạch bỏ
các diện tích I,II,III và IV trong đồ thị công chỉ thị lý thuyết. Diện tích I do việc đánh lửa sớm gây ra. Khi đó một phần hỗn hợp bị
cháy sớm nên áp suất của quá trình nén thực tế
c
p
ứng với điểm c’’
lớn hơn áp suất cuối quá trình nén thuần túy
c
p
ứng với điểm c. Điểm c’ được xác định theo góc đánh lửa sớm và nhờ vòng tròn Brích 00=
AB.λ4. Điểm c” được xác định theo quan hệ sau:
c
p
= 1,15 ÷
1,25
c
p
, chọn
c
p
= 1,2
c
p
=1,2.2,1 = 2,52 [MPa].
Diện tích II xuất hiện do q trình cháy xảy ra với thể tíc tăng dần trong khi lượng hỗn hợp cháy và tốc độ tỏa nhiệt của phản ứng cháy giảm dần.
Kết quả là áp suất trong xy lanh động cơ thay đổi từ từ theo một đương công liên tục và giá trị của áp suất lớn nhất
z
p
nhỏ hơn giá trị p
z
ở chu trình lý thuyết. Giá trị của
p
z
được xá định trong khoảng sau:
p
z
= 0,85 ÷
0,90.p
z
, chọn
p
z
= 0,87p
z
= 0,87.7,5643 = 6,58 [MPa]. Dựng điểm b” ở giữa đoạn thẳng a-b. Từ a và r, kẻ các đường song song
với trục hoành. Chọn điểm b trên đường thải cưỡng bức sao cho đường cong không bị gấp khúc. Dựng điểm r” theo góc đóng muộn của xupáp thải
5 nhờ vòng tròn Brích. Vẽ đường cong lượn đều từ r” lên r và đường
45
[ ]
372.0, 262 24,366
4 mm
=
4 AB
λ
=
cong lượn đều qua các điểm b’, b”, b”’ sao cho các đường cong ấy khơng bị gãy khúc , Từ đó ta có đồ thị cơng chỉ thị thực tế của chu trình cơng tác.
Hình 2.2. Đồ thị cơng chỉ thị của động cơ IMZ-FE
46

CHƯƠNG 3 KHAI THÁC HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ 1MZ-FE


3.1. Giới thiệu về hệ thống EFI


Động cơ Toyota 1MZ-FE sử dụng hệ thống phun nhiên liệu điện tử EFI hệ thống này có các ưu điểm chính là các thơng số được đo và kiểm
sốt được đưa vào xử lý cho q trình cung cấp nhiên liệu và bảo vệ động cơ nhiều hơn lượng khơng khí nạp, nhiệt độ nước làm mát, tốc độ xe....
Các đại lượng vật lý được đo với ngun lý hiện đại, độ chính xác cao, cơng cụ xử lý điều khiển hiện đại và chính xác cao.
Đặc điểm chính của hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ 1MZ-FE là: -Phun đa điểm, phun gián tiếp vòi phun đặt trước xu páp nạp. Ưu điểm
so với các loại động cơ có hệ thống phun nhiên liệu điện tử trực tiếp là khơng đòi hỏi khắt khe về thời điểm phun. Kết cấu đơn giản và dễ sử dụng hơn.
-Lưu lượng khơng khí đo trực tiếp nhờ cảm biến lưu lượng khơng khí kiểu van lật.
-Điều khiển qua ECU, theo phương pháp hiệu chỉnh phản hồi tỷ lệ khơng khí nhiên liệu, từ tín hiệu cảm biến oxy.
Hệ thống làm nhiệm vụ cung cấp hồ khí hỗn hợp xăng và khơng khí sạch đồng đều về số lượng và thành phần vào các xi lanh của động cơ theo
yêu cầu về tốc độ và tải của máy. Hệ thống bao gồm 3 phần cơ bản: nhiên liệu, dẫn nạp khơng khí và điều
khiển điện tử.
47

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dựng đồ thị cơng chỉ thị của chu trình cơng tác

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×