1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Vật lý >

Định nghĩa : Định nghĩa : Trường trọng lực Trường trọng lực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 37 trang )


II. TRỌNG LỰC, BIỂU THỨC CỦA GIA TỐC RƠI TỰ DO II. TRỌNG LỰC, BIỂU THỨC CỦA GIA TỐC RƠI TỰ DO
1. Định nghĩa : 1. Định nghĩa :
Lực hấp dẫn do Trái Đất đặt lên Lực hấp dẫn do Trái Đất đặt lên
một vật được gọi là một vật được gọi là
trọng lực trọng lực
của của
vật đó vật đó
. .
P
m
Trọng lực P là trường hợp riêng Trọng lực P là trường hợp riêng
của lực hấp dẫn. của lực hấp dẫn.
Điểm đặt Điểm đặt
của của
trọng lực gọi là trọng lực gọi là
trọng tâm trọng tâm
của vật. của vật.
Thường kí hiệu là G Thường kí hiệu là G
P = F
hd
2. Gia tốc rơi tự do 2. Gia tốc rơi tự do
: :
- Khi thả rơi một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lực P tác dụng lên vật là
:
- Lực này truyền cho vật m gia tốc rơi tự do g.
P = mg 2
P = F
hd
= G m.M
R+h
2
1
Theo định luật II Newton, ta có :
1. Định nghĩa:
R: bán kính trái Đất
2. Gia tốc rơi tự do 2. Gia tốc rơi tự do
: :
- Từ 1 và 2, ta có :
g =
G M
R+h
2
M
P
m
g
O R
h
1. Định nghĩa:
2. Gia tốc rơi tự do 2. Gia tốc rơi tự do
: :
- Khi h R, ta có :
g = G M
R
2
R
O
1. Định nghĩa:
III. Trường hấp dẫn, trường trọng lực: III. Trường hấp dẫn, trường trọng lực:
1 Trường hấp dẫn 1 Trường hấp dẫn
: :
Xung quanh mỗi vật đều có một mơi trường mà có
lực hấp dẫn tác dụng lên vật khác gọi là
trường hấp trường hấp
dẫ dẫ
n n
II. Trọng lực, biểu thức của gia tốc rơi tự do:: Bài 17. Lực hấp dẫn
III. Trường hấp dẫn, trường trọng lực: 1. Trường hấp dẫn
2. Trường trọng lực 2. Trường trọng lực
: :
Trường hấp dẫn do trái đất gây ra xung quanh nó
gọi là
trường trọng lực trường trọng lực
Tr Tr
ọng trường ọng trường
Gia tốc rơi tự do g đặc trưng cho trọng trường tại mỗi điểm nên
gọi là gia tốc trọng trường
gia tốc trọng trường
LUYÊN TẬP – CỦNG CỐ LUYÊN TẬP – CỦNG CỐ
Bài 17. Lực hấp dẫn
I. Định luật vận vật hấp dẫn:
III. Trường hấp dẫn, trường trọng lực:
1. Trường hấp dẫn 1. Nội dung:
2. Biểu thức:
II. Trọng lực, biểu thức của gia tốc rơi tự do:
1. Định nghiã: 2. Biểu thức gia tốc rơi tự do:
2. Trường trọng lực:
Câu hỏi số 1
1
Câu hỏi số 2
2
Câu hỏi số 3
3
Câu hỏi số 4
4
Câu hỏi số 5
5
Câu hỏi số 6
6
Câu hỏi số 7
7
Câu hỏi số 8
8
Câu hỏi số 9
9
Câu hỏi số 10
10
LUYÊN TẬP – CỦNG CỐ LUYÊN TẬP – CỦNG CỐ
Kết thúc luyện tập Kết thúc luyện tập
Bài 1 Bài 1
Hai chất điểm, mỗi vật có khối lượng Hai chất điểm, mỗi vật có khối lượng
50kg đặt cách nhau 50cm. Tìm lực hấp 50kg đặt cách nhau 50cm. Tìm lực hấp
dẫn giữa 2 chất điểm? dẫn giữa 2 chất điểm?
Giải: Áp dụng công thức:
F
hd
= G m
1
m
2
R
2
Thay số: F
hd
= 6,67.10
-11
50.50
0,5
2
= 6,67.10
-7
N
F = 0,667 µ
N
Vật có m = 1g = 10
-3
kg có P = mg = 10
-2
.10 = 10
-2
N
B. B.
2,5 N 2,5 N
A. A.
1 N. 1 N.
D. D.
10 N. 10 N.
C. C.
5 N. 5 N.
§óng. §óng.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
đất có trọng lượng 10N. Khi chuyển vật đất có trọng lượng 10N. Khi chuyển vật
tời một điểm cách tâm Trái Đất 2R R tời một điểm cách tâm Trái Đất 2R R
là bán kính trái đất thì trọng lượng là bán kính trái đất thì trọng lượng
bằng bao nhiêu bằng bao nhiêu
Bài 2 Bài 2
B. 34.10 B. 34.10
-8 -8
P. P.
A. 34.10 A. 34.10
-10 -10
P. P.
D. 85.10 D. 85.10
-12 -12
P. P.
C. 85.10 C. 85.10
-8 -8
P. P.
Sai Sai
Sai. Sai.
Sai. Sai.
§óng. §óng.
có khối lượng có khối lượng 20 tấn, ở cách nhau 40m.
Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P của xe mối
xe? Lấy g = 9,8ms
2
. Bài 3
Bài 3
B. B.
T T
ăng 2 lần ăng 2 lần
. .
A. A.
Kh Kh
ông đổi ông đổi
. .
D. D.
Gi Gi
ảm 4 lần ảm 4 lần
. .
C. Giảm 2 lần. C. Giảm 2 lần.
Sai Sai
Sai. Sai.
§óng §óng
Sai. Sai.
Nếu khối lượng hai vật gi Nếu khối lượng hai vật gi
ảm ảm
2 lần, 2 lần,
khoảng cách hai vật giữa gi khoảng cách hai vật giữa gi
ảm ảm
2 lần 2 lần
thì lực hấp dẫn giữa hai vật sẽ: thì lực hấp dẫn giữa hai vật sẽ:
Bài 4 Bài 4
B. B.
T T
ăng 2 lần. ăng 2 lần.
A. A.
Kh Kh
ông đổi ông đổi
. .
D. D.
Giảm 4 lần Giảm 4 lần
. .
C. C.
Giảm 2 lần Giảm 2 lần
. .
§óng. §óng.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Bài 5 Bài 5
lần, khoảng cách hai vật giữa gi lần, khoảng cách hai vật giữa gi
ảm ảm
2 2
lần thì lực hấp dẫn giữa hai vật sẽ: lần thì lực hấp dẫn giữa hai vật sẽ:
B. B.
T T
ăng 8 lần ăng 8 lần
A. A.
T T
ăng 4 lần ăng 4 lần
. .
D. D.
T T
ăng 16 lần ăng 16 lần
. .
C. C.
Tăng 6 lần Tăng 6 lần
. .
§óng. §óng.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Bài 6 Bài 6
Nếu khối lượng vật thứ nhất t Nếu khối lượng vật thứ nhất t
ăng ăng
2 2
lần, khoảng cách hai vật giữa gi lần, khoảng cách hai vật giữa gi
ảm ảm
2 2
lần thì lực hấp dẫn giữa hai vật sẽ: lần thì lực hấp dẫn giữa hai vật sẽ:
B. B.
2R 2R
A. A.
3R. 3R.
D. D.
R3 R3
C. C.
9R 9R
§óng. §óng.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
L L
ực hút của ực hút của Trái Đất vào một vật khi
ở mặt đất là 45N, khi vật ở độ cao h là 5N. Độ cao h của vật là:
Bài 7 Bài 7
B. B.
Nh Nh
ỏ hơn trọng lượng của hòn đá ỏ hơn trọng lượng của hòn đá
A. A.
L L
ớn hơn trọng lượng của hòn đá ớn hơn trọng lượng của hòn đá
D. D.
B B
ằng không ằng không
C. C.
B B
ằng trọng lượng của hòn đá ằng trọng lượng của hòn đá
Sai Sai
Đúng Đúng
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất
tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn
Bài 8 Bài 8
B. B.
Hai l Hai l
ực này cùng phương, ngược chiều ực này cùng phương, ngược chiều
A. A.
Hai l Hai l
ực này cùng phương, cùng chiều ực này cùng phương, cùng chiều
D. D.
Ph Ph
ương của hai lực luôn thay đổi và không trùng nhau ương của hai lực luôn thay đổi và không trùng nhau
C. C.
Hai l Hai l
ực này cùng chiều, cùng độ lớn ực này cùng chiều, cùng độ lớn
§óng. §óng.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Câu nào sau đây là Đúng khi nói về lực hấp Câu nào sau đây là Đúng khi nói về lực hấp
dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do
Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất? Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất?
Bài 9 Bài 9
B. B.
2650 km 2650 km
A. A.
1200 km 1200 km
D. D.
6400 km 6400 km
C. C.
3200 km 3200 km
§óng. §óng.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Sai. Sai.
Ở độ cao nào so với mặt đất thì gia tốc rơi tự do bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở mặt đất?
Cho bán kính Trái Đất là R = 6400 km
Bài 10 Bài 10
Bài tập về nhà Bài tập về nhà

SGK: 4, 5, 6 trang 79 SGK: 4, 5, 6 trang 79

SBT: 2.16 đến 2.22 SBT: 2.16 đến 2.22
Chào tạm biệt các Chào tạm biệt các
thày cô giáo thày cô giáo
Và các em học sinh Và các em học sinh
Hẹn gặp lại Hẹn gặp lại
α
Tác dụng lực ngẫu F lên 2 vật
Góc quay tỉ lệ thuận với ngẫu lực làm cân quay góc
α
Đầu dưới treo thanh ngang, hai đầu có 2 vật khối lượng m
α
R
R Ca-ven-đi-sơ dùng cân xoắn đo lực hấp dẫn giữa 2 vật.
Đặt vật M = 50kg Đặt vật M = 50kg
Cân lệch góc α
.
Đo khoảng cách R giữa hai vật, biết F, m, M. Từ đó tìm được G m = 5kg
m = 5kg
Từ đó tìm được lực hấp dẫn giữa m và M
m
m M
M
Lực hấp dẫn giữa hai vật coi như chất điểm tỉ lệ Lực hấp dẫn giữa hai vật coi như chất điểm tỉ lệ
thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ
nghịch với bình phương khoảng cách gi nghịch với bình phương khoảng cách gi
ữ ữ
a chúng. a chúng.
F F
hd hd
= G = G
m m
1 1
m m
2 2
r r
2 2
L L
à l à l
ực hấp dẫn do Trái Đất đặt lên vật. ực hấp dẫn do Trái Đất đặt lên vật.
P = F
hd
= mg
Gia tốc rơi tự do: Gia tốc rơi tự do:
Trọng lực Trọng lực
:
g =
G M
R+h
2
g = G M
R
2
- Khi h R thì:
Trường hấp dẫn Trường hấp dẫn
là môi trường xung quanh m
ỗi vật, mà nhờ nó có lực hấp dẫn tác dụng lên vật khác.
Trường trọng lực Trường trọng lực
là trường hấp dẫn do trái đất gây ra xung quanh nó còn gọi là
Trọng trường

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.ppt) (37 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×