1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Tổng kết đánh giá: Về nhà: Kin thc: Qua bi ging HS: K nng: - Rốn mt s k nng: T duy logic, khỏi quỏt, tng hp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (928.28 KB, 129 trang )


+ ThÕ nµo lµ nhËp bµo vµ xuÊt bµo? - GV: Hớng dẫn HS đọc phần III
- Quan sát hình 11.2, hình 11.3. + Nhập bào?
+ Các kiểu nhập bào? + Quá trình thực bào diễn ra nh thế nào?
+ Quá trình ẩm bào diễn ra nh thế nào?
- GV: Quan sát hình 8.2 SGK + Xuất bào?
+ Xuất bào sẩy ra và khi nào? + Giữ chất dinh dỡng, thải chất cặn bã ra
ngoài
- HS thảo luận nhóm, đại diện HS trả lời

a. Nhập bào: - Là phơng thức tế bào đa vào bên


trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
- Có 2 kiểu nhập bào: + Thực bào: tế bào động vật ăn các chất có kích thớc
lớn : Đầu tiên màng lõm xuống bao bọc lấy
mồi rồi nuốt vào trong, nhờ enzim phân huỷ
+ ẩm bào: đa giọt dịch vào tế bào : màng lõm xuống bao bọc giọt dịch vào
trong túi màng rồi đa vào trong tế bào b. Xuất bào:
Các chất thải trong tói kÕt hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào
dùng để tiết các Pr và các đại phân tử

4. Tổng kết đánh giá:


Sơ đồ dới đây mô tả các con đờng vận chuyển các chất qua màng tế bào
45
a. Hãy ghi chú thích cho c¸c sè 1, 2, 3, 3, 5 b. Sù vẩn chuyển các chất theo con đờng 1,2 có gì khác nhau?
c. Cho ví dụ minh hoạ con đờng 3,4 d. Con ®êng 5 cã thĨ diƠn ra nh thÕ nào?

5. Về nhà:


Học bài và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị bài thực ành: nội dung SGK
Màng tế bào
46

CHNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO


SOẠN BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
∗ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Qua bài giảng HS:


-
Giải thích được các khái niệm: Năng lượng, thế năng, động năng.
-
Phân biệt được thế năng, động năng, đưa ra được các ví dụ.
-
Mơ tả được cấu trúc phân tử ATP, nắm được chức năng ATP.
-
Hiểu và trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất; bản chất của quá trình chuyển hố vật chất.

2. Kỹ năng: - Rèn một số kỹ năng: Tư duy logic, khái quát, tổng hợp.


- Liên hệ thực tế về chế độ dinh dưỡng để phòng bệnh.
∗ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh hình 131; hình 13_2 phóng to. - Tranh người bắn cung.
∗ TRỌNG TÂM BÀI
Các dạng năng lượng và chuyển hoá năng lượng. ∗
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY A-ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
B-KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV kiểm tra báo cáo thu hoạch bài thực hành của các nhóm. - Giới thiệu chương.
- Vào bài mới: Mọi hoạt động sống của tế bào cũng như cơ thể…đều cần năng lượng. Vậy năng lượng là gì, có những dạng nào trong tế bào sống, chúng chuyển hoá ra sao?
 Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất.
C-NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I
NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Hoạt động của GV 1 Hoạt động của HS 2
Nội dung 3
- GV cho học sinh quan sát tranh hình người bắn cung, yêu cầu
học sinh giải thích. Vì sao mũi tên bay đi được?
- HS quan sát hình, thảo luận và trả lời theo
nhóm. 1. Khái niệm về năng
lượng
47
- GV nhận xét và khái quát người đã truyền cho mũi tên
năng lượng, đó là khả năng gây ra những biến đổi vật chất làm
cho vật chất chuyển động, nghĩa là có khả năng sinh ra cơng .
Vậy năng lượng là gì?
- Cho ví dụ về sử dụng năng lượng trong tự nhiên mà em
biết ?
- GV phân tích và hỏi : Năng lượng tồn tại ở mấy trạng
thái, phân biệt các trạng thái đó? - GV giúp học sinh khái quát.

KL: năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng
khác : thế năng  động năng.
- Trong tế bào năng lượng tồn tại ở những dạng nào ?
? Lấy ví dụ minh hoạ về dạng nhiệt năng.
+ GV bổ xung :
- Năng lượng tiềm ẩn trong tế bào dưới dạng các liên kết hoá
học trong các phân tử hữu cơ như Cacbohyđrat, lypit.
- Năng lượng này thơ giống như than đá, dầu mỏ vì không trực
tiếp sinh ra công mà phải qua các hệ thống chuyển hoá năng
lượng. - Dạng năng lượng tế bào dùng
được phải là ATP.
- GV hỏi: + ATP là gì ?
+ Tại sao ATP lại được coi là đồng tiến năng lượng ?
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- HS lấy được các ví dụ:
+ Dùng củi, dùng than đun - làm sôi nước.
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
- HS nghiên cứu SGK và hình 13.1 trang 54
- Thảo luận nhóm, trả - Năng lượng là đại
lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
- Trạng thái của năng lượng :
+ Động năng: là dạng năng lượng sẵn sang
sinh ra công. + Thế năng: là dạng
năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh cơng.
2. Các dạng năng lượng trong tế bào
- Năng lượng trong tế bào tồn tại ở dạng: hoá
năng, nhiệt năng, điện năng.
+ Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt cơ thể, tế bào
, không có khả năng sinh cơng.
+ Hoá năng: năng lượng tiềm tang trong các liên
kết hoá học, đặc biệt trong ATP.
3. ATP- đồng tiến năng lượng của tế bào
48
? Tại sao ATP được gọi là hợp chất cao năng.
- GV giảng giải : + Các nhóm Photphat mang điện
tích âm ln có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết - giải
phóng năng lượng ATP à ADP + P à ATP
?ATP truyền năng lượng cho hợp chất khác bằng cách nào.
?GT ATP được coi là đồng tiến năng lượng :
- Trong q trình chuyển hố vật chất, ATP liên tục được tạo ra
và gần như ngay lập tức được sử dụng cho các hoạt động khác
nhau của tế bào mà khơng được trừ lại = vì vậy ATP được xem
như một loại đồng tiến của tế bào.
? Năng lượng ATP được sử dụng như thế nào trong tế bào ?
Cho ví dụ:
Liên hệ: Khi lao động nặng, lao động trí óc, đòi hỏi tiêu tốn
nhiều năng lượng ATP à cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp
cho từng đối tượng lao động. ? Đom đóm sử dụng ATP để
phát sáng nhấp nháy như thế nào?
lời câu hỏi, yêu cầu nêu:
+ Cấu trúc ATP + Sử dụng ATP trong tế
bào. - Đại diện các nhóm
trình bày trên hình vẽ à lớp bổ sung.
đặc biệt chú ý hai nhóm photphat cuối
cùng .
- HS nghiên cứu SGK trả lời.
- HS nghiên cứu SGK trả lời.
- Đại diện trình bày, lớp bổ xung.
- HS vận dụng mục “em a. Cấu tạo:
- ATP là hợp chất cao năng, gồm 3 thành
phần: + Bazơnitơ Ađênin
+ Đường Ribozơ + 3 nhóm photphat
- Liên kết giữa hai nhóm photphat cuối
cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng
à gọi ATP hợp chất cao năng.
- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất
khác thơng qua chuyển nhóm photphat cuối
cùng cho các hợp chất đó để trở thành ADP.
- Ngay lập tức nhóm ADP lại gắn thêm nhóm
photphat tạo ATP.
b. Sử dụng năng lượng trong tế bào
- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế
bào - Vận chuyển các chất
qua màng, đặc biệt vận chuyển ? động tiêu tốn
nhiều năng lượng - Sinh công cơ học đặc
biệt sự co cơ, hoạt động lao động.
49
có biết ”để giải thích.
II
CHUYỂN HỐ VẬT CHẤT
1 2
3
- Protêin trong thức ăn được chuyển hoá như thế
nào? Trong cơ thể,năng lượng sinh ra trong q
trình chuyển hóa sẽ được dùng vào việc gì?
- GV khái quát: Protêin thức ăn à năng
lượng à sinh công.
- GV hướng dẫn: các chất khác cũng chuyển hoá như
vậy. + Quá trình chuyển hoá
trải qua nhiều phản ứng hoá học, với nhiều loại
enzim khác nhau. =? Vậy thế nào là chuyển
hoá vật chất.
? Bản chất quá trình chuyển hố vật chất là gì.
- Chuyển hố vật chất có - HS vận dụng kiến thức
yêu cầu nêu được:
E
+ Protêin thức ăn à axit
Vào TB
Amin à máu à tổng hợp Protêin tế bào
+ Protêin tế bào + O
2
à ATP và sản phẩm thải.
+ ATP sinh công, co cơ, vận chuyển các chất, sinh
nhiệt...
- HS nghiên cứu SGK kết hợp nội dung thảo luận, trả
lời câu hỏi. - Đại diện trình bày, lớp
nhận xét, bổ sung. Khái niệm chuyển hoá
vật chất. Là tập hợp các phản ứng
sinh hoá xảy ra bên trong tế bào
Bản chất chuyển hố vật chất.
Gồm hai q trình: + Đồng hoá: tổng hợp các
chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và tích
luỹ năng lượng + Dị hoá: phân giải các
chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
và giải phóng năng lượng = Dị hoá cung cấp năng
lượng cho đồng hoá và các hoạt động sống khác
của tế bào
= KL: Chuyển hoá vật
50
liên quan gì tới chuyển hố năng lượng?
?Chuyển hố vật chất có vai trò như thế nào đối với
tế bào ?
Liên hệ: - Sự chuyển hoá các chất
Protêin, lypit, G sinh ra năng lượng.
- Nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà không
được cơ thể sử dụng hết thì sao?
Qua đó rút ra bài học gì?
Mở rộng: cho HS quan sát tranh sự chuyển hoá
năng lượng trong sinh giới - giúp có cái nhìn khái
quát về chuyển hoá vật chất và năng lượng khơng
bị bó hẹp trong một sinh vật. Nghĩa là sinh vật luôn
gắn liền với môi trường sống.
- Đại diện trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.
chất luôn kèm theo chuyển hố năng lượng
Vai trò chuyển hoá vật chất:
Giúp cho tế bào thực hiện được các đặc tính, đặc
trưng của sự sống: sinh trưởng, phát triển, sinh
sản và cảm ứng.
- Cần ăn uống hợp lí, kết hợp các loại thức ăn.
D-CỦNG CỐ - HS đọc kết luận SGK 55.
- Trình bày hiểu biết của em về năng lượng và chuyển hoá năng lượng.
E-DẶN DỊ - Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Ơn tập kiến thức về enzim.
51
.
Bµi 14 : Enzim vµ vai trò của ezim trong quá trình chuyển hoá vật chất

I, Mơc tiªu 1, KiÕn thøc:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (129 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×