1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Ngữ văn >

Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích : Cách phân tích : Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm Tiểu dẫn : SGK Đọc - hiểu văn bản : 1 Chủ đề :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.13 KB, 30 trang )


Tiết : ………….
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
- Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích một vấn đề xã hội hay văn học.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN : - Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Tài liệu tham khảo.
- Thiết kế bài học
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : - Giáo viên phát vấn, học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Hoạt động 1 :
Hoạt động 2 :

I. Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích :


Mỗi sự việc, hiện tượng bao giờ cũng được tạo bởi nhiều yếu tố. Các yếu tố này khơng tồn
tại độc lập mà có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất. Trong
quá trình nhận thức, việc chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố để đi sâu, xem xét một cách
kĩ càng nội dung và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngồi của chúng gọi là phân tích.
Trang 14 30
Hoạt động của GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG

II. Cách phân tích : Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm


về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng sự
vật, hiện tượng. Khi phân tích cần chia tách đối tượng thành
các yếu tố theo những tiêu chí, những quan hệ nhất định quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối
tượng, quan hệ nhân – quả, quan hệ giữa các đối tượng với các đối tượng liên quan, quan hệ
giữa người phân tích với đối tượng phân tích ….
Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh. Song, cần được đặc biệt lưu ý đến
quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất.
Tiết : ………….
ĐỌC VĂN THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : - Hiểu thêm về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này.
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, dễ hiểu, vận dụng linh hoạt cách diễn đạt của văn học dân gian..
- Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua tình cảm chân thành mà ơng dành cho người vợ của mình.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN : - Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Tài liệu tham khảo.
- Thiết kế bài học
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : - Giáo viên phát vấn, học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi, nhận xét.
Trang 15 30
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Hoạt động 1 :
Hoạt động 2 :
Hoạt động 3 :

I. Tiểu dẫn : SGK


II. Đọc - hiểu văn bản : 1 Chủ đề :


Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương u, q trọng người vợ cùng những
tâm sự của nhà thơ Tú Xương.
2 Thể thơ : Thất ngôn bát cú – Đường luật.
3 Phân tích : a. Hai câu đề :
“Quanh năm bn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng”
Hình ảnh bà Tú hiện ra tần tảo  Nghệ
thuật thời gian : Quanh năm – bất kể thời gian nào bà cũng có mặt ở “mom sơng” – nơi chênh
vênh nguy hiểm. Bà buôn bán vất vả, tảo tần. Số đếm “năm con” với “một chồng”  gáanh
nặng gia đình oằn trên vai bà Tú, ơng chồng ăn ngon, mặc đẹp  bà khéo thu vén mới đủ tiền
nuôi chồng, con.
b. Hai câu thực : “Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đơng” Tác giả dùng hình ảnh con cò trong ca
dao để nói về bà Tú. Tác giả nhấn mạnh “thân cò” để cụ thể cái nhọc nhằn, tần tảo của bà Tú.
Nghệ thuật đảo ngữ “lặn lội” lên đầu càng nhấn mạnh “thân cò lặn lội” của bà Tú. Từ
Trang 16 30
Hoạt động của GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Láy “eo sèo”  nơi bà Tú buôn bán đơng đúc. “Đò đơng” là đò đầy : sự nguy hiểm. Nguy
hiểm là thế mà bà Tú chưa bỏ buổi chợ nào  Đức hi sinh tần tảo vì chồng, vì con.
c. Hai câu luận : “Một duyên, hai nợ, âu đành phận
Năm nắng, mười mưa dám quản công” Tác giả vận dụng thành ngữ dân gian :
duyên nợ. Sử dụng số đếm : cấp số nhân “năm nắng, mười mưa”  bà Tú vẫn thân cò lặn lội,
bà đâu kể cơng “dám quản cơng”  tấm lòng bao dung độ lượng, đức hi sinh của bà làm cho
Tú Xương vơ cùng xúc động. Phải có một sự tri ân, biết ơn thì Tú Xương mới hiểu thật rõ
tấm lòng bà Tú như thế. Đức hi sinh vì chồng, vì con của bà Tú khiến cho nhà thơ vô cùng
biết ơn bà.
d. Hai câu kết : “ Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như khơng”. Vừa đọc xong, người đọc dễ nhầm tưởng
đó là tiếng chửi, lời trách của bà Tú, nhưng thật ra đó là Tú Xương đã nhập thân, hố thân
vào nỗi khó nhọc của bà Tú để chửi “thói đời” ấy. Đây cũng là biểu hiện của việc v5d khẩu
ngữ, lời ăn tiếng nói của dân gian để khắc họa hình ảnh bà Tú – Một người phụ nữ của công
việc, của đời sống giống như việc dùng các thành ngữ, các từ ngữ quen thuộc.
4- Nghệ thuật : Thấy được thành công nghệ thuật của bài
thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách
nói của văn học dân gian.
Trang 17 30
Tiết : ………….
ĐỌC THÊM KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Nguyễn Khuyến
Hoạt động của GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Hoạt động 1 :
Hoạt động 2 :
Hoạt động 3 : Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa
Nguyễn Khuyến và bác Dương Khuê được tác giả thể hiện một cách xúc động sâu sắc.
Đầu tiên là nỗi đau khi nghe tin bạn đột ngột qua đời. Câu thơ : “Bác Dương thôi đã thôi rồi”
là tiếng kêu thương đột ngột, thất vọng. Cụm từ “thôi đã thôi rồi” chỉ gồm cá hư từ nhằm nhấn
mạnh đến sự mất mát khơng gì bù đắp nổi trong tâm hồn nhà thơ.
Câu thơ thứ hai dàn trải diễn tả sự mất mát, cả khơng gian như nhuộm màu tang tóc.
Tình bạn thắm thiết ấy được cụ thể hoá qua đoạn thơ thứ hai. Đó là kỷ niệm về một thời
đèn sách, những thú vui nơi dặm khách, nơi gác hẹp, đắm say trong lời ca, tiếng đàn, nhịp
phách … Tình bạn ấy còn được thể hiện trong đoạn
kết, diễn tả nỗi đau của t1g khi bạn khơng còn nữa. Nỗi đau được diễn tả ở nhiều cung bậc
ngậm ngùi , luyến tiếc, lúc lắng đọng thấm sâu ở tuổi già như Nguyễn Khuyến.
Trang 18 30
Tiết : ………….
ĐỌC THÊM VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Trần Tế Xương
Hoạt động của GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Hoạt động 1 :
Hoạt động 2 :
Hoạt động 3 : - Hai câu mở đầu có tính tự sự nhằm kể lại
cuộc thi. Mới đọc câu thơ ta thấy khơng có gì đặc biệt; Kì thi mở theo đúng thông lệ : 3 năm
mở một khoa” . Nhưng đến câu thơ thứ hai thì sự bất bình thường đã bộc lộ trong cách tổ
chức : “Trướng Nam thi lẫn với Trường Hà”. Từ “lẫn” đã thể hiện rõ sự ô hợp, nhộn nhạo
trong thi cử. - Hai câu thực đã thể hiện rõ sự ơ hợp của
kì thi. Tác giả chú ý miêu tả được hai đối tượng chủ yếu nhất trong các kì thi : sĩ tử
người đi thi và quan trường người coi thi. Biện pháp đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử”, tác giả vừa
nhấn mạnh đến sự luộm thuộm, không gọn gàng, vừa khái quát được hình ảnh sĩ tử trong
kì thi ấy. Đó là hình ảnh khái quát được sự sa sút về “nho phong sĩ khí” do sự ơ hợp, nhốn
nháo của xã hội đưa lại. Hình ảnh quan trường “ậm ọe miệng thét
loa” gợi lên cái oai nhưng là cái oai cố tạo ra. Từ “ậm ọe” biểu đạt âm thanh của tiếng nhưng
bị cản lại trong cổ họng đã khẳng định cái oai vờ của quan trường. Biện pháp đảo ngữ “ậm
oẹ” quan trường cũng đã giúp người đọc thấy được tính chất lộn xộn của kì thi.
Đối lập lại với hình ảnh sĩ tử và quan trường là hình ảnh quan sứ và bà đầm. Hai
nhân vật này được đón tiếp linh đình “cờ cắp rợp trời”. Biện pháp đảo ngữ kết hợp với nghệ
thuật đối đã được vận dụng một cách triệt để, tạo nên sức mạnh đả kích châm biếm dữ dội
sâu cay : cờ trước, người sau, váy trước, người
Trang 19 30
Hoạt động của GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
sau. Tú Xương đã đem cờ che đầu quan sứ đối với váy bà đầm tạo nên 1 tiếng cười nhưng ẩn
trong đó khơng ít nỗi xót xa. Hai câu kết chuyển đổi giọng điệu từ mỉa
mai châm biếm sang trữ tình. Đó là lời kêu gọi, đánh thức lương tri. Câu hỏi phiếm chỉ
“Nhân tài đất Bắc nào ai đó” khơng chỉ hướng đến các sĩ tử năm đó mà còn là những người
được xem là “nhân tài đất Bắc” hãy “ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà”. Từ một khoa thi
nhưng bức tranh hiện thực xã hội năm Đinh Dậu đã được hiện lên. Bên cạnh đó còn là nỗi
nhục mất nước, là sự tác động đến tâm linh người đọc.
Tiết : …………. ĐỌC VĂN
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Nguyễn Công Trứ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Hiểu được được thực chất ý nghĩa và phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân
mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ. - Có ý thức trong việc hình thành nhân cách sống cao đẹp của con người.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN : - Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Tài liệu tham khảo.
- Thiết kế bài học
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : - Giáo viên phát vấn, học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi.
Trang 20 30
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Ổn định, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ. 3. Giới thiệu bài học mới.
Hoạt động của GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT BỔ SUNG
Hoạt động 1 :
Hoạt động 2 :
Hoạt động 3 :

I. Tiểu dẫn : SGK


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×