1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Ngữ văn >

I VĂN BÌNH DÂN: -

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.69 KB, 17 trang )


KQCĐ: -
Giúp HS hiểu rõ văn học luôn phản ánh lịch sử xã hội. -
Khái quát được những chặng đường phát triển lịch sử nước nhà gắn liền với sự phát triển của văn học.
- Hiểu rõ vận dụng những kiến thức văn học sử vào việc học phân tích
tác phẩm trên một quan điểm nhất định, phù hợp với hoàn cảnh xã hội.
Ngày dạy:…………….
- Chuẩn bị
: tư liệu về văn học sử, các tác phẩm, tác giả tiêu biểu cho mỗi
giai đoạn lịch sử. -
Phân bố thời gian :
+ Tiết 1,2 : Văn chương bình dân văn học dân gian . + Tiết 3,4 : Ảnh hưởng của Trung Quốc.
+ Tiết 5,6 : Các chế độ về việc học, việc thi. + Tiết 7,8 : Các thể văn.
+ Tiết 9 : Ảnh hưởng của nước Pháp. + Tiết 10 : Vấn đề ngôn ngữ văn tự.
+ Tiết 11 : Ôn tập. + Tiết 12 : Kiểm tra.
- Bài học
: TIẾT 1, 2:
I VĂN CHƯƠNG BÌNH DÂN: -
Có tính truyền miệng nên có nhiều dị bản. Ra đời từ thời dựng nước lưu truyền mãi cho đến ngày nay. Phản ánh chân thực tư tưởng, tình cảm của
người lao động, do người lao động sáng tác.
- Thể loại rất phong phú, đa dạng.
1 Tục ngữ ngạn ngữ:
- Là những lời nói ngắn gọn, có ý nghĩa, được lưu truyền trong dân gian.
- Phương ngôn: là những câu tục ngữ chỉ thông dụng trong một địa phương
vùng. -
Đa số là những câu nói thơng thường, được nhiều người nhắc đến lâu dần thành tục ngữ. Một số ít vốn là thơ ca đươc nhiều người lưu truyền, lâu dần
thành tục ngữ. Ví dụ: Thương người như thể thương thân. Gia huấn ca-Nguyễn Trãi.
- Hình thức: đa số có vần, một số ít có đối hoặc khơng vần.
Ví dụ: + Giơ cao đánh sẽ.
+ No nên bụt, đói nên ma. + Mật ngọt chết ruồi.
CHỦ ĐỀ 1 CHỦ ĐỀ 1
VĂN HỌC SỬ
+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. + Nói ngọt lọt đến xương.
- Ý nghĩa: nói về ln lý, tâm lý, thường thức.
Ví dụ: + Tốt danh hơn lành áo.
+ Yêu nên tốt, ghét nên xấu. + Dao năng liếc thì sắc, người năng chào thì quen.
+ Chớp đơng nhay nháy, gà gáy thì mưa. + Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
- Kết luận: đây là kinh nghiệm người xưa đúc kết lại, nhờ đó mà người bình
dân có thể hiểu để ứng xử trong cuộc sống.
2 Thành ngữ :
Là những lời nói có sẵn cụm từ cố định để diễn đạt một ý tưởng. Ví dụ :
+ Tiền rừng, bạc bể + Nói toạc móng heo
+ Láo nháo như cháo với cơm + Nói như đóng đinh vào cột
3 Ca dao :
- Là những bài hát ngắn lưu hành trong dân gian, phản ánh tình cảm, phong
tục của người lao động nên còn gọi là phong dao. -
Thể loại phong phú: lục bát, lục bát biến thức, song thất lục bát, song thất lục bát biến thức, nói lối,…
Ví dụ : +
Tò vò mà ni con nhện, Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi.
Tò vò ngồi khóc tỉ ti, Nhện ơi, nhện hỡi mày đi đường nào. lục bát
+ Công anh dắp nấm, trồng chanh,
Chẳng được ăn quả, vin cành cho cam. Xin đừng ra dạ bắc, nam
Nhất nhật bất kiến như tam thu hề. Huống tam thu như bất kiến hề,
Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu…..lục bát biến thức +
Bác mẹ già phơ phơ đầu bạc, Con chàng còn trứng nước thơ ngây.
Có hay chàng ở đâu đây, Thiếp xin mượn cáng chắp bay theo chàng. song thất lục bát.
+ Tròng trành như nón khơng quai,
Như thuyền khơng lái, như ai khơng chòng. Gái có chồng như gông đeo cổ,
Gái không chồng như phản gỗ long đanh. Gỗ long đanh anh còn chữa được,
Gái khơng chồng chạy ngược, chạy xuôi Không chồng khốn lắm, chị em ơi song thất biến thức.
+ Lạy trời mưa xuống
Lấy nước tôi uống, Lấy ruộng tôi cày
Lấy bát cơm đầy, Lấy khúc cá to. nói lối.
+ Quả cao nho nhỏ
Cái vỏ vân vân Nay anh học gần
Mai anh học xa, Anh lấy em từ thuở mười ba
Đến năn mười tám thiếp đà năm con. Ra đường thiếp hãy còn son,
Về nhà thiếp đã năm con cùng chàng. nhiều thể kết hợp -
Ý nghĩa: ca dao diễn tả đầy đủ các trạng thái, tình cảm của con người, của xã hội.
- Đồng dao: các bài hát của trẻ con
Ví dụ: Thằng Bờm ; Ơng Giăng ;…. Ơng Giẳng, ơng Giăng
Bắt trai bỏ giỏ Xuống chơi với tơi
Cái đỏ ẵm em Có bầu có bạn
Đi xem đánh cá Có ván cơm xơi
Có rá vo gạo Có nồi cơm nếp
Có gáo múc nước Có nệp bánh chưng
Có lược chải đầu Có lưng hũ rượu
Có trâu cày ruộng Có chiếu bám đu
Có muống thả ao Thằng cu xí xóa
Ơng sao trên trời. -
Các bài hát của con nhà nghề, các bài về tâm lý, luân lý, thường thức, phong tình chiếm đa số nên thường dùng làm tài liệu cho hát trống quân, hát quan
họ, hát đúm,.., câu đố.
Ví dụ: +
Nghêu ngao vui thú yên hà, Mai là bạn cũ, hạc là người quen.
+ Chẳng thiêng ai gọi là thần,
Lối ngang, đường tắt, chẳng gần ai đi ? +
Nhớ em anh cũng muốn vô, Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang.
Phá Tam Giang ngày rày đã cạn, Truông nhà Hồ, nội tán cấm nghiêm.
+ Ngả lưng cho thế gian nhờ,
Vừa êm, vừa ấm lại ngờ bất trung. Câu đố - Cái phản . -
Kết luận: tục ngữ, ca dao chiếm vị trí quan trọng trong nền VHVN, là kho tài liệu về tính tình, phong tục, ngơn ngữ và nghệ thuật biểu hiện phong phú
của người lao động.
4 Truyện dân gian : bao gồm truyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngơn,
truyện cười. -
Phản ánh quá trình dựng nước, giữ nước : Con Rồng, cháu Tiên ; Thánh Gióng ;…
- Phản ánh ước mơ, nguyện vọng, tình cảm của người xưa : Sơn Tinh, Thủy
Tinh ; Sự tích cây đa : sự tích hồ Gươm ;… -
Lên án những thói hư tật xấu của người đời chế độ phong kiến : Cay tre trăm đốt ; Treo biển ; Đeo nhạc cho mèo ;…
Ngày dạy :…………. TIẾT 3,4 : ẢNH HƯỞNG CỦA TRUNG QUỐC.
I VĂN CHƯƠNG CỔ ĐIỂN : -

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×