Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
Người lao động

Người lao động

Tải bản đầy đủ - 23trang

Thứ ba: Là những vùng tự nhiên không thuộc về giới hạn của đối tượng lao động trực tiếp, những vùng hoàn toàn chưa mang dấu ấn của con người nhưng
lao động của con người sẽ hướng tới. Chẳng hạn, 97 tài nguyên dưới đáy biển, các hành tinh xung quanh chúng ta, . . . . Chính việc tìm kiếm ra những đối tượng
lao động mới sẽ trở thành động lực cuốn hút mọi hoạt động của con người. Tư liệu lao động là những vật hay phức hợp các vật có thể nối con người với
đối tượng lao động và dẫn truyền tích cực sự tác động của con người vào đối tượng lao động. Thông thường trong q trình sản xuất, Tư liệu lao động còn được gọi là
cơ sở hạ tầng của một nền kinh tế. Theo ứac, trong bất kỳ một nền sản xuất nào, công cụ sản xuất bao giờ cũng là hệ thống xương cốt và là chỉ tiêu quan trọng nhất.
Công cụ sản xuất được con người không ngừng cải tiến và hồn thiện, do đó cơng cụ sản xuất là yếu tố động nhất, cách mạng nhất của Lực lượng sản xuất.

1.1.2 Người lao động


Theo Lênin viết chính là Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại. Với tư cách là một bộ phận của Lực lượng sản xuất xã hội, người lao động phải là
người có thể lực, trí lực, văn hố, chun mơn kinh nghiệm cao, phẩm chất và tư cách lành mạnh . . . . Công cụ sản xuất và người lao động là những bộ phận quan
trọng nhất không thể tách rời của Lực lượng sản xuất. Trước đây, đã có lúc chúng ta tuyệt đối hố vai trò của cơng cụ sản xuất, bất
chấp giới hạn của nhân tố lao động. Đồng thời lại có lúc ta muốn tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên Xã hội chủ nghĩa, lại nhấn mạnh vai trò thuần tuý của nhân tố lao
động, bất chấp khả năng hiện có của cơng cụ sản xuất.
1.2 - Xét về mặt xã hội, thì để có sản xuất vật chất thì cần phải có quan hệ giữa con người với nhau, hệ thống các mối quan hệ ấy tạo nên Quan hệ sản
xuất.
Quan hệ sản xuất bao gồm: + Quan hệ sở hữu đối với Tư liệu sản xuất.
+ Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất. + Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
6
Ba mối quan hệ trên là một thể thống nhất hữu cơ, trong đó Quan hệ sở hữu có ý nghĩa quyết định đối với các mặt quan hệ khác.
1.2.1 - Quan hệ sở hữu đối với Tư liệu sản xuất quyết định bản chất của Quan hệ sản xuất. Lịch sử xã hội lồi người đã có hai loại hình sở hữu cơ bản đối với Tư
liệu sản xuất: Sở hữu tư nhân và sở hữu xã hội.
- Sở hữu xã hội là sở hữu mà trong đó những Tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc về mọi thành viên trong xã hội. Trên cơ sở đó, họ có vị trí bình đẳng nhau
trong tổ chức lao động xã hội và phân phối sản phẩm. Sở hữu xã hội thực hiện điển hình ở hai hình thức cơ bản:
+ Sở hữu của bộ tộc , thị lạc trong phương thức sản xuất cộng sản nguyên thuỷ.
+ Sở hữu tập thể Sở hữu hợp tác xã và sở hữu toàn dân Sở hữu quốc doanh trong phương thức sản xuất Công sản Chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là Xã
hội Chủ nghĩa. - Sở hữu Tư nhân tức quyền sở hữu đối với những Tư liệu sản xuất chủ yếu
thuộc cá nhân riêng biệt trong xã hội. Lịch sử đã có ba loại sở hữu tư nhân điển hình: + Sở hữu Chiếm hữu
+ Sở hữu Phong kiến. + Sở hữu Tư bản Chủ nghĩa.
Tương ứng với ba hình thức sở hữu trên là ba chế độ người bóc lột người, nguồn gốc sản sinh ra mọi bất bình đẳng trong xã hội.

1.2.2 - Quan hệ sản xuất trong tổ chức và quản lý sản xuất:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Người lao động

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×