1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.28 KB, 34 trang )


Điều

701

562

448

Cây ăn quả

286

280

349

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lắk



457

326



0,80

0,98



0,80

1,25



1,02

0,93



Qua bảng số liệu 2.1, ta có thể thấy được rằng diện tích các loại cây trồng trên

địa bàn huyện đều có xu hướng tăng giảm qua các năm; tuy nghiên, chỉ có cây

CNDN có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2012-2015, năm 2012 đạt 2.203 ha lên 2.840

ha năm 2015. Riêng đối với cây lương thực vẫn chiếm diện tích lớn trên địa bàn

huyện, vì Lắk là một trong những huyện có ưu thế đối với cây lúa nước.

Bảng 2.2: Sản lượng trồng trọt ở huyện Lắk giai đoạn 2012– 2015

Đơn vị tính: Tấn

Chỉ tiêu



2012



2013



2014



2015



Cây lương

thực

Lúa



78.97

4

41.50

8

37.46

6

46.28

2

43.35

2

2.930

4.433



91.83

7

53.73

8

38.09

9

40.91

3

38.32

7

2.586

4.389



89.86

2

52.93

2

36.93

0

34.59

0

31.04

0

3.550

5.460



101.62

7

57.280



4.433



4.389



0

31

0

31



Ngơ

Cây tinh

bột có củ

Sắn

Khoai lang

Cây thực

phẩm

Rau đậu

các loại

Vừng

Cây

CNNN

Thuốc lá

Lạc

Mía



So sánh

2014/201 2015/201

2013/2012

3

4

1,16

0,98

1,13

1,29



0,99



1,08



44.347



1,02



0,97



1,20



33.639



0,88



0,85



0,97



26.183



0,88



0,81



0,84



7.456

2.629



0,88

0,99



1,37

1,24



2,10

0,48



5.459



2.629



0,99



1,24



0,48



0

209



1

875



0

83



0

6,74



0

4,19



0,00

0,09



1

62

146



1

54

820



0

18

65



0

2,00

0



1,00

0,87

5,62



0,00

0,33

0,08



11



Cây

4.382 5.412 4.726

CNDN

Cà phê

3.420 4.468 3.998

Hồ tiêu

43

40

72

Điều

919

904

656

Cây ăn

518

569

394

quả

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lắk



5.322



1,24



0,87



1,13



4.541

32

749

527



1,31

0,93

0,98

1,10



0,89

1,80

0,73

0,69



1,14

0,44

1,14

1,34



Qua bảng số liệu 2.2, ta thấy được rằng sản lượng các loại cây trồng khơng

ổn định đều có xu hướng tăng giảm qua các năm. Cụ thể, đối với cây lương thực,

năm 2012 78.974 tấn, năm 2013 là 91.873 tấn tuy nhiên đến năm 2014 chỉ còn

89.862 tấn, năm 2015 tăng lên 101.627 tấn. Đối với cây tinh bột có củ, năm 2012

trên tồn huyện đạt 46.282 tấn xuống còn 33.639 tấn năm 2015. Đối với cây thực

phẩm, năm 2012 đạt 4.433 tấn, giảm còn 4.389 năm 2013, tăng lên 5.460 năm

2014 và năm 2015 lại giảm chỉ còn 2.629 tấn. Đối với cây CNNN, năm 2012 tồn

huyện có sản lượng là 31 tấn, tăng lên 875 năm 2014, nhưng năm 2015 giảm xuống

chỉ còn 83 tấn. Đối với cây CNDN, năm 2012 sản lượng đạt 4.382 tấn lên 5.412 tấn

năm 2013, giảm xuống chỉ còn 4.726 tấn năm 2014 nhưng năm 2015 tăng lên

5.322 tấn. Đối với cây ăn quả, năm 2012 sản lượng đạt 518 tấn lên 569 tấn năm

2013; năm 2014 thì giảm xuống chỉ còn 394 tấn, năm 2015 lại tăng lên 527 tấn.

Từ phân tích trên ta có thể thấy, lợi thế trên địa bàn huyện là những loại cây

như cây lương thực, cây tinh bột có củ.

Bảng 2.3: Năng suất các loại cây trồng trên địa bàn huyện Lắk giai đoạn năm

2012-2015

ĐVT: Tấn/ha

Chỉ tiêu



2012



2013



2014



Cây lương



9,47



10,32



10,05



So sánh

2015 2013/201 2014/201 2015/201

2

3

4

12,15

1,09

0,97

1,21

12



thực

Lúa

Ngơ

Cây tinh bột

có củ

Sắn

Khoai lang

Cây thực

phẩm

Rau đậu các

loại

Vừng

Cây CNNN

Thuốc lá

Lạc

Mía

Cây CNDN



4,21

5,26

42,61



5,13

5,19

38,59



4,92

5,12

31,08



5,23

6,93

32,98



1,22

0,99

0,91



0,96

0,99

0,81



1,06

1,35

1,06



27,11

15,50

0



24,06

14,53

0



18,62

12,46

9,83



18,56

14,42

8,19



0,89

0,94

0



0,77

0,86

0



1,00

1,16

0,83



8,87



7,81



8,83



8,19



0,88



1,13



0,93



0

0

1,00

0,00

0 31,29 32,37

0

0

1,00

1,00

0

1,07

1,09

1,00

1,13

0 29,20 30,37 32,50

165,8 215,5 107,5 269,4

8

3

0

4

Cà phê

2,96

2,70

2,13

2,25

Hồ tiêu

162,8 212,7 105,2 267,1

6

6

1

2

Điều

0,06

0,07

0,16

0,07

Cây ăn quả

1,81

2,03

1,13

1,62

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lắk



0

0

0

1,02

0

1,30



0

1,03

1,00

0,92

1,04

0,50



0,00

0

0

1,13

1,07

2,51



0,91

1,31



0,79

0,49



1,06

2,54



1,16

1,12



2,26

0,56



0,44

1,43



Qua bảng 2.3, ta thấy năng suất cây trồng trên địa bàn có xu hướng tăng giảm

nhẹ qua các năm nhưng không đáng kể.

2.1.1.2. Chăn nuôi

Bảng 2.4: Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện năm 2012-2015

ĐVT: Con

Chỉ tiêu

Trâu



2012

1.568



2013



2014



1.514



1.519

13



So sánh

2015 2013/201 2014/201 2015/201

2

3

4

1.476

0,97

1,00

0,97





Lợn

Dê, cừu

Gia cầm



17.100 16.892 16.898 16.938

35.045 41.684 46.008 42.199

1.368 1.368

894

0

151.260 227.28 539.88 283.38

6

7

0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lắk



0,99

1,19

1,00

1,50



1,00

1,10

0,65

2,38



1,00

0,92

0,00

0,52



Qua bảng số liệu 2.4, ta thấy số lượng gia súc, gia cầm có xu hướng tăng giảm

không ổn định. Lợi thế trên địa bàn về chăn ni bò, lợn và gia cầm vì đây là

những con vật có sơ lượng lớn nhất. Cụ thể, đối với bò năm 2012 số lượng đạt

17.100 con giảm còn 16.892 con năm 2013; năm 2014 và 2015 tăng nhẹ trở lại lần

lượt là 16.898 con và 16.938 con. Đối với đàn lợn, năm 2012 có 35.045 con tăng

lên 46.008 con, nhưng chỉ còn 42.199 con năm 2015. Đối với đàn gia cầm, năm

2012 đạt 151.260 con tăng lên 539.887 con năm 2014; năm 2015 giảm xuống chỉ

còn 283.380 con, điều này cho ta thấy sự ảnh hưởng của dịch bệnh ảnh hưởng đến

chăn nuôi làm cho số lượng con vật giảm xuống rõ rệt.

Bảng 2.5: Sản lượng xuất chuồng gia súc ở huyện Lắk giai đoạn 2012 – 2015

ĐVT: Tấn

Chỉ tiêu



2012



Trâu



Lợn



13

836

6.313



2013

193

194

4.836



2014



201

37

419

5.336



Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lắk

Bảng 2.5 mô tả số liệu xuất chuồng gia súc, đối với trâu năm 2012 sản lượng

đạt 13 tấn tăng lên 193 tấn năm 2013, đến năm 2014 giảm chỉ còn 37 tấn, năm

2015 tăng lên 71 tấn. Đối với đàn bò, năm 2012 đạt 836 tấn nhưng chỉ còn 194 tấn

năm 2013, tuy nhiên đến năm 2014 tăng lên 419 tấn, năm 2015 giảm nhẹ còn 401

14



tấn. Đối với đàn lợn, sản lượng năm 2012 đạt 6.313 tấn giảm còn 4.836 tấn năm

2013, đến năm 2015 tăng lên 6.354 tấn.

Bảng 2.6: Diện tích và sản lượng ni trồng thủy sản trên địa bàn huyện Lắk

giai đoạn 2012-2015

Chỉ tiêu



2012



Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lắk



2013

159

321



2014

159

354



160

409



Với nuôi trồng thủy sản, diện tích ni trồng năm 2012 và năm 2013 đều

giống nhau bằng 159 ha, năm 2014 là 160 ha, giảm xuống còn 137 năm 2015. Sản

lượng tăng đều qua các năm, từ 321 tấn năm 2012 lên 409 năm 2014 và 2015. Có

thể nói, huyện Lắk có những ưu thế riêng trong nuôi trồng và phát triển thủy sản

với hệ thống thủy lợi vững vàng được đầu tự kiên cố.

2.1.2. Giá trị sản lượng

Nhìn vào bảng 2.7, ta có thể thấy được rằng giá trị sản lượng nông nghiệp của

huyện Lắk so với tồn tỉnh khơng cao. Năm 2012 giá trị chỉ đạt 851.114 triệu đồng

chiếm 2,94% so với toàn tỉnh. Tăng lên 997.882 triệu đồng năm 2015; chiếm

2,99% so với tồn tỉnh. Tốc độ tăng bình qn

Bảng 2.7: Giá trị sản lượng nông nghiệp theo giá so sánh năm 2010 phân theo

huyện, thị xã, thành phố

ĐVT: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

2012

2013

2014

2015

Tổng số

28.979.907 31.181.37 32.132.030 33.611.604

5

TP Buôn Ma Thuột

2.399.346 2.495.987 2.583.097 2.703.419

Huyện Ea H'leo

3.052.643 3.173.743 3.203.808 3.351.183

Huyện Ea Súp

1.059.023 1.105.758 1.132.739 1.184.845

Huyện Krông Năng

2.869.753 3.238.053 3.317.385 3.469.985

15



201

137

409



Huyện Krông Buk

1.543.261

Huyện Buôn Đôn

988.853

Huyện Cư M'gar

3.907.058

Huyện Ea Kar

2.564.967

Huyện M'Đrăk

1.186.291

Huyện Krông Pắc

3.097.800

Huyện Krông Bông

920.800

Huyện Krông Ana

1.460.659

Huyện Lăk

851.114

Huyện Cư Kuin

1.670.289

TX Buôn Hồ

1.408.050

Tỷ lệ huyện Lắk so

2,94

với Tổng số (%)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lắk



1.668.012

988.937

3.738.773

3.559.068

1.260.731

2.953.598

1.210.851

1.426.158

931.275

1.615.809

1.814.622

2,99



1.725.392

1.022.956

3.867.230

3.681.500

1.291.493

3.025.665

1.252.505

1.475.218

953.998

1.721.999

1.877.045

2,97



1.804.760

1.070.012

4.045.122

3.850.849

1.350.902

3.164.847

1.310.120

1.543.078

997.882

1.801.211

1.963.389

2,99



2.1.3. Chất lượng và chủng loại sản phẩm

2.1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất

Về cơ cấu giống cây trồng: Việc chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng như:

Lúa lai, ngô lai… đã có sự chuyển biến từ sự nhận thức của người dân; việc ứng

dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã góp phần nâng cao năng suất,

sản lượng, hiệu quả kinh tế cho người dân, góp phần tăng sản lượng lương thực.

Người dân các xã đã chú trọng đến việc sử dụng giống kháng sâu, bệnh có năng

suất và chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao như: VND 95-20, IR64, VS1, Tám

thơm, OM6162, OM5451, OM 4900, ML 48, IR5404. Các giống lúa VND 95-20,

IR 64, VS1 chiếm 60% cơ cấu giống Lúa trong sản xuất của tồn huyện.

Nhìn chung các loại giống cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản đã và

đang được triển khai sản xuất trên địa bàn huyện mang lại kết quả tương đối tốt,

phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai và các phương thức canh tác, chăn nuôi tại

địa phương, ít nhiễm sâu, bệnh hại, năng suất và chất lượng cao. Được nơng dân

16



đồng tình hưởng ứng và có hướng mở rộng diện tích trên địa bàn tồn huyện trong

thời gian tới. Về tuyên truyền, nhân rộng: trung bình mỗi cuộc hội thảo đầu bờ có

từ 50-60 lượt nơng dân tham gia.

2.1.5. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu đối với thực trạng sản xuất nông nghiệp

của địa bàn nghiên cứu

Bảng 2.8: Phân tích SWOT để thấy được những ưu lợi thế về nông nghiệp của

huyện

Cơ hội

- KHKT ngày càng phát triển.



Thách thức

- Gía cả các loại cây có ưu thế còn



- Trình độ hiểu biết của người sản thấp.

xuất về xây dựng nền kinh tế sản - Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

xuất nông nghiệp bền vững được giả làm ảnh hưởng đến năng suất cây

nâng cao.



trồng và vật nuôi.Chưa đảm bảo chất



- Nhu cầu các sản phẩm nông lượng giống cây trồng vật nuôi.

nghiệp ngày càng tăng.



- Sức cạnh tranh của các sản phẩm

nông nghiệp yếu, giá nông sản thấp

và không ổn định, thị trường đầu ra

cho các sản phẩm nông nghiệp bấp

bênh.

- Giá các loại vật tư nơng nghiệp

tăng cao.

- Việc áp dụng các chính sách hỗ trợ

của huyện còn nhiều hạn chế và bất

cập làm niềm tin của người dân giảm

sút.



Điểm mạnh



Điểm yếu

17



- Lực lượng lao động dồi dào.



- Tác động của biến đổi khí hậu.



- Điều kiện tự nhiên thuận lợi.



- Sâu bệnh, dịch bệnh.



- Hệ thống thủy lợi tốt.



- Khó tiếp cận được với nguồn vốn,

thiếu vốn hoặc sử dụng nguồn vốn

chưa có hiệu quả.

- Cơ sở hạ tầng còn khá yếu kém.

- Sản xuất manh mún, nhỏ lẻ.

- Sản phẩm chưa đa dạng và phong

phú



2.2. Hệ thống cung cấp dịch vụ cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

của địa bàn NC

2.2.1. Mạng lưới cung cấp đầu vào

Hệ thống thương mại được phủ khắp, không gian huyện ngày càng mở rộng,

hình thành các khu kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu… hoạt động khá sôi động với

đa dạng các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và

gần như hầu hết các ngân hàng thương mại lớn đều có chi nhánh đứng chân trên

địa bàn, đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh của người dân. Hệ

thống đại lý xăng dầu đã phát triển tới các xã vùng sâu vùng xa của huyện, đáp ứng

nhiên liệu cho các phương tiện giao thơng và các loại máy có nhu cầu.

2.2.2. Mạng lưới thu mua

Hiện tại, thị trường tiêu thụ kém phát triển vẫn là mối quan tâm, lo lắng nhất

của người nơng dân vì đây là nguồn thu nhập chính của nông hộ. Phần lớn khi bán

giá không ổn định do bị tư thương ép giá hoặc do ảnh hưởng của thị trường chung

trong nước. Một số sản phẩm từ sản xuất nơng nghiệp có thị trường tiêu thụ nhỏ

18



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

×