Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ d

Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ d

Tải bản đầy đủ - 0trang

TS

NPT

VCSH

Tổng

NV



99,749,333

110,756,040



440,802,136

129,172,740



594,176,829

128,304,458



341,052,803

18,416,700



341.91

16.63



153,374,693

-868,282



34.79

-0.67



210,505,373



569,974,876



722,481,287



359,469,503



170.77



152,506,411



26.76



(Nguồn:BCĐKT)

Bảng 3: Bảng khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của Cơng ty

Phân tích khái qt tình hình tài sản

Dựa vào bảng 3 ta thấy tổng tài sản của Công ty trong 3 năm liên tục tăng. Cụ thể, năm

2013 tổng TS của công ty là 210,505,373,000 đồng, đến năm 2014 là 569,974,876,000 đồng

tương ứng tăng 170.77%. Và đến năm 2015 tổng TS tiếp tục tăng với 722,481,287,000 đồng

tương ứng tăng 26.76% so với năm 2014. Sở dĩ tổng tài sản tăng liên tục trong các năm là do

TSNH năm 2014 tăng 425.22% tương ứng với 375,686,468,000 đồng, TSNH chiếm một tỷ

trọng khá lớn trong tổng TS, trong khi đó TSDH giảm 13.28% tương ứng 16,216,964,000

đồng, đến năm 2015 TSDH của công ty giảm 9.37% tương ứng 9,923,306,000 đồng. Như vậy

nhìn chung trong những năm vừa qua Cơng ty có chú trọng đến đầu tư nhưng chủ yếu là đầu

tư vào TSNH hơn là đầu tư.





(ĐVT: 1000 đồng)

Biểu Đồ 1: Biểu đồ biến động cơ cấu tài sản

Từ bảng số liệu về tình hình tài sản, ta thấy tổng tài sản tăng đều qua 3 năm. Năm 2014

tăng hơn gấp đôi so với năm 2013 với số tiền 359,469,503,000 đồng ứng với tốc độ tăng là

170.77%. Bước sang năm 2015 tỷ lệ tăng này có giảm so với năm 2014 chỉ tăng thêm với

tỷ lệ là 26.76%. Tổng tài sản tăng nguyên nhân chủ yếu do công ty tăng đầu tư vào TSDH.

Ta thấy tỷ trọng của TSNH trong tổng TS qua 3 năm đều tăng liên tục từ 41.97% năm

2013, qua năm 2014 tỷ lệ này là 81.41% và 86.71% năm 2015. Ngược lại tỷ trọng TSDH

14



trong tổng TS liên tục giảm từ 58,03% năm 2013 xuống còn 13,29% năm 2015. Việc gia

tăng đầu tư vào TSNH của cơng ty là rất tốt. Nó đáp ứng cho việc phát triển kinh doanh,

mở rộng quy mô và phát triển cơng ty. Nhìn chung tổng TS tăng chứng tỏ cơng ty đang mở

rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Nhận xét chung về tình hình tài sản: qua phân tích trên ta thấy tình hình tài sản của

cơng ty có chiều hướng tăng lên và chủ yếu là do tài sản lưu động tăng. Trong cơ cấu tài

sản của công ty thì TSNH chiếm tỷ trọng cao. Việc gia tăng TSLĐ có thể cho ta thấy cơng

ty đang phát triển, mở rộng quy mơ và có thể đáp ứng cho việc kinh doanh phát triển của

công ty. Tuy nhiên, trong kết cấu tài sản thì khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng

khá cao. Đây là điều không tốt. Cơng ty nên chú ý và cần có biện pháp phù hợp hạ thấp tối

thiểu hai khoản mục này. Công ty cần có chiến lược kinh doanh để thu hồi các khoản nợ và

giảm lượng hàng tồn kho tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.

Phân tích khái qt tình hình nguồn vốn

Dựa vào bảng 3 ta thấy cùng với sự gia tăng lên của tài sản thì nguồn vốn của công ty

cũng liên tục gia tăng qua các năm từ 2013 đến 2015. Sở dĩ như vậy là do tổng NV bằng

tổng TS, cụ thể năm 2014 khi tổng TS tăng khiến cho nợ phải trả tăng 341.91% tương

ứng với 341,052,803,000 đồng so với năm 2013 và năm 2015 NPT tăng 34.79% tương

ứng với 153,374,693,000 đồng so với năm 2014. Ngược với sự gia tăng về nợ phải trả thì

VCSH giảm trong năm 2013 với mức giảm 0.67% tương ứng 868,282,000 đồng so với

năm 2014, năm 2014 so với 2013 có sự thay đổi với mức là 16.63% tương ứng

18,416,700,000 đồng.





(ĐVT: 1000 đồng)



Biểu đồ 2: Biểu đồ biến động cơ cấu nguồn vốn

Qua bảng phân tích sự biến động về nguồn vốn ta thấy: tổng nguồn vốn của công ty

tăng đều qua 3 năm liền. Nguyên nhân tăng nguồn vốn là do NPT và NVCSH tăng lên.

Cụ thể:

- NPT năm 2013 là 99,749,333,000 đồng chiếm 47.39% trong tổng nguồn vốn. Năm

2014 là 440,802,136,000 đồng chiếm 77.34% trong tổng nguồn vốn. Bước sang năm

2015 chiếm số tiền là 594,176,829,000 đồng chiếm 82.24% trong tổng nguồn vốn. So

sánh năm 2013 với năm 2014 tăng với số tiền là 341,052,803,000 đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng là 349.91%. Năm 2015 thì tỷ lệ này thấp hơn nhiều chỉ có 34.79% so với năm

2014 và chỉ tăng với số tiền là 153,374,693,000 đồng.

15



- Ngoài ra việc tăng tổng NV cũng do NVCSH tăng lên. Nhưng nhìn chung NVCSH

cũng tăng khơng cao lắm cụ thể năm 2013 NVCSH là 110,756,040,000 đồng chiếm

52.61% trong tổng NV. Sang năm 2014 NVCSH tăng lên 129,172,740,000 đồng nhưng tỷ

trọng lại giảm xuống 22.6% trong tổng NV. Số tiền tăng nhưng tỷ trọng giảm là do NPT

tăng với tốc độ nhanh hơn. Đến năm 2015 thì NVCSH có giảm xuống còn

128,304,458,000 đồng chiếm 17.76% trong tổng NV.

Ta thấy qua 3 năm tuy NVCSH tăng nhưng vẫn có sự thay đổi rõ rệt về sự biến động

giữa các NV. NPT của công ty đang tăng mạnh đều qua 3 năm chứng tỏ công ty đang đi

chiếm dụng vốn. NVCSH không đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty. Và tỷ lệ NPT chiếm rất cao trong tổng NV. Cơng ty cần có biện pháp huy động vốn

cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Một mặt giảm được các khoản nợ mặt khác có thể

tăng lợi nhuận cho cơng ty.

Nhận xét chung: Qua phân tích chung ta thấy kết cấu của NV có sự thay đổi qua 3

năm. Cụ thể là NPT của cơng ty có xu hướng tăng nguyên nhân chủ yếu là do các khoản

nợ ngắn hạn tăng lên. Vấn đề này cơng ty cần có chiến lược phù hợp để hạn chế chiếm

dụng vốn của người khác và hạn chế vốn đi vay. Trong khi đó thì NVCSH có tăng chút ít

nhưng lại khơng đều đến năm 2015 thì giảm xuống. Xét về kết cấu thì NVCSH chiếm tỷ

trọng thấp trong tổng NV. Như vậy dẫn đến công ty thiếu vốn kinh doanh. Vấn đề này

cơng ty cần có biện pháp thu hút vốn từ bên ngồi để đảm bảo việc kinh doanh có hiệu

quả hơn.

2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Chỉ Tiêu

1.Doanh

thu

bán

hàng



CCDV

2.Các khoản

giảm trừ DT

3.DT thuần

về bán hàng

và CCDV

4.Giá vốn

hàng bán

5.LN gộp

từ

bán



Năm 2015



2014/2013

(+/-)



(ĐVT: 1000 đồng)

2015/2014

%

(+/-)



1,362,128,629 1,553,437,575



1,739,054,06

3



191,308,946



14.04



185,616,488



11.95



52,308,172



1,052,026



-44,220,124



-84.54



-7,036,022



-86.99



17.98



192,652,509



12,46



359,115,040



22.21



166,462,531



232.16



Năm 2013



Năm 2014



8,088,048



1,309,820,457 1,545,349,528 1,738,002,037 235,529,071

1,250,401,624 1,617,049,697

59,418,832



(71,700,169)



1,976,164,73

366,648,073 29.32

7

(238,162,700) -131,119,001 -220.67



16



%



hàng



CCDV

6.DT

từ

hoạt động

tài chính

7.Chí phí tài

chính

8.Chi

phí

bán hàng

9.Chi

phí

quảng



doanh

nghiệp

10.LN

thuần

từ

HĐKD

11.Thu nhập

khác

12.chi phí

khác

13.LN khác

14.Tổng

LN kế tốn

trước thuế

15.Chi phí

thuế TNDN

hiện hành

16.LN sau

thuế TNDN



225,185



1,603,319



1,689,810



1,378,134



612.00



86,491



5.39



3,465,243



5,308,101



17,067,623



1,842.858



53.18



11,759,522



221,54



45,409,722



54,530,493



53,257,241



9,120,771



20.09



-1,273,252



-2.33



5,225,705



3,918,857



3,324,758



-1,306,848



-25.01



-594,099



-15.16



5,543,347



(133,917,301) (310,122,512) -139,460,648



2515.82 176,205,211



131.58



585,245



906,654



3,188,102



321,409



54.92



2,281,448



251.63



40,705



257,148



12



216,443



531.74



-257,136



-99.99



544,540



649,415



3,188,090



104,875



19.26



2,538,675



390.91



6,808,887



20,178,826



15,565,390



13,369,939



196.36



-4,613,436



-22.86



760,986



2,514,478



1,945,674



1,753,492



230.42



-568,804



-22.62



5,326,901



17,664,348



13,619,716



12,337,447



231.61



-4,404,632



-22.90



Bảng 4: Bảng phân tích khái quát tình hình hoạt động của cơng ty

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng bao giờ cũng là

tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Từ kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty cho thấy lợi nhuận của công ty tăng giảm không ổn định. Tổng lợi nhuận sau

thuế năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 12,337,447,000 đồng tương ứng với tốc độ

tăng là 236.61%. Năm 2015 lợi nhuận của công ty giảm xuống 4,404,632,000 đồng so

với năm 2014 với tốc độ giảm là 22.9%. Tuy lợi nhuận có giảm xuống ở năm 2015 nhưng

cơng ty cũng thu được lợi nhuận tương đối lớn. Để hiểu rõ hơn sự biến động lợi nhuận

qua 3 năm ta đi phân tích từng yếu tố sau:

17



- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là

191,308,946,000 đồng tốc độ tăng 14.04%. Đến năm 2015 tăng 185,616,488,000 đồng so

với năm 2014 với tốc độ tăng là 11.95%. Trong khi đó các khoản giảm trừ doanh thu

giảm liên tục. Trong 3 năm qua hàng bán bị trả lại của cơng ty khơng có, giảm giá hàng

bán thì được giảm xuống. Qua đây ta thấy được chất lượng hàng hóa tốt và thỏa mãn nhu

cầu của người tiêu dùng góp phần thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

- Giá vốn hàng bán tăng liên tục trong 3 năm từ 1,250,401,624,000 đồng năm 2013 tăng

lên 1,617,049,697,000 đồng năm 2014 và 1,976,164,737,000 đồng năm 2015.

- Ngoài ra ta thấy khoản mục chi phí hoạt động tài chính cao hơn so với doanh thu từ

hoạt động tài chính. Năm 2013 chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi

phí hoạt động tài chính là (-3,240,058,000) đồng. Năm 2015 sự chênh lệch này còn cao

hơn với số tiền chênh lệch là (-15,377,813,000) đồng. Sỡ dĩ chi phí tài chính tăng cao là

vì cơng ty đang thiếu hụt vốn hoạt động kinh doanh nên phải đi vay. Qua bảng phân tích

nguồn vốn ta cũng thấy được nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn vay nên chi phí tài

chính phát sinh tương đối lớn.

- Mặt khác chi phí bán hàng chiếm với số tiền khá lớn trong tổng chi phí. Chi phí bán

hàng năm 2013 là 45,409,722,000 đồng, năm 2014 là 54,530,493,000 đồng tăng hơn so

với năm 2013 là 9,120,771,000 đồng tương ứng với tốc độ tăng 20.09%. Năm 2015 là

53,257,241,000 đồng giảm so với năm 2014 là 1,273,252,000 đồng tương ứng giảm

2.33%.

- Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp được giảm dần qua các năm từ 5,225,705,000 đồng

năm 2013 giảm xuống còn 3,918,857,000 đồng năm 2014 tốc độ giảm là 25.01%. Năm

2015 tiếp tục giảm xuống còn 3,324,758,000 đồng tốc độ giảm là 15.16%. Nguyên nhân

là do trình độ cán bộ quản lý của cơng ty được nâng lên, thêm vào đó cơng ty quản lí chặt

chẽ hơn các đồ dùng văn phòng, điện, điện thoại,...

- Ngồi khoản thu chính từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cơng ty còn có thêm một

số khoản thu khác góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty. Qua 3 năm chênh lệch giữa

thu nhập khác và chi phí khác đều tăng đặc biệt năm 2015 cơng ty đã kiếm thêm thu nhập

cho mình 3,188,078,000 đồng. Khoản thu này có được là do cơng ty thu được một số

khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng và thu từ việc thanh lý, nhượng bán lại một

số TSCĐ.

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: do sự tác động của chi phí quá lớn như chi phí bán

hàng, chi phí hoạt động tài chính và giá vốn hàng bán nên tuy cơng ty có doanh thu cao

nhưng lợi nhuận trước thuế giảm. Năm 2013 tổng lợi nhuận trước thuế là 6,808,887,000

đồng nhưng đến năm 2014 thì giảm 13,369,939,000 đồng. Tệ hơn ở năm 2015 lợi nhuận

trước thuế tiếp tục giảm 4,613,436,000 đồng. Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp

cơng ty còn được lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 17,664,348,000 đồng. So với năm 2013

thì lợi nhuận của công ty tăng lên với số tiền 12,337,447,000 đồng, tốc độ tăng của lợi

18



nhuận là 231.61%. Bước sang năm 2015 do khoản lợi nhuận trước thuế giảm quá lớn kéo

theo lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 13,619,716,000 đồng giảm 4,404,632,000 đồng

tương ứng tốc độ giảm là 22.90%.

Tóm lại, qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy được sự biến động

về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của cơng ty qua 3 năm. Doanh thu của công ty năm sau

cao hơn năm trước là tốt. Tuy nhiên, khoản mục chi phí phát sinh rất lớn đặc biệt là chi

phí hoạt động tài chính và chi phí bán hàng, điều này làm cho lợi nhuận của công ty giảm

xuống ở năm 2015. Do vậy, để tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơng ty cần

phải nhanh chóng đưa ra biện pháp khắc phục tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Đặc

biệt, giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời đẩy mạnh sản

xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả tốt hơn.

2.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chỉ tiêu

LCTT

từ

HĐKD

LCTT

từ

HĐĐT

LCTT

từ

HĐTC

LCTT trong

kỳ



2014/2013

(+/-)



2015/2014

(+/-)



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



321,922,280



-26,486,092



-131,316,281 -348,408,372 -108.23



-104,830,189 -



-5,730,884



-5,372,053



-5,231,275



358,831



6.26



140,778



2



-331,101,781 87,299,544



184,893,707



418,401,325



126.37



97,594,163



1



-15,910,386



48,346,152



71,351,785



448.46



-7,095,247



-



55,441,399



%



(ĐVT: 1000 đồng)

Bảng 5: Phân tích khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Từ bảng trên ta thấy tiền tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm có sự

khác biệt. Tiền tạo ra trong năm 2013 là 321,922,280,000 đồng. Sang năm 2014 số tiền

chi ra lớn hơn số tiền thu vào 26,486,092,000 đồng. Đến năm 2015 thì số tiền tạo ra

131,316,281,000 đồng trong đó số tiền chi ra lớn hơn số tiền thu vào. Trong khi hoạt

động tài chính có sự chênh lệch giữa thu vào và chi ra qua các năm thì đối với hoạt động

đầu tư tiền được tạo ra chủ yếu là do chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và khoản này được

giảm liên tục qua 3 năm liền, tốc độ giảm là 6.26%. Không giống như hoạt động đầu tư,

hoạt động tài chính có sự chênh lệch rất lớn giữa luồng tiền ra và luồng tiền vào. Năm

2013 số tiền chi ra lớn hơn số tiền thu vào là 331,101,781,000 đồng. Năm 2014 thì có khả

quan hơn, tổng tiền thu vào là 87,299,544,000 đồng, năm 2014 tốc độ tăng là 126.37% .

Năm 2015 số tiền thu vào là 184,893,707,000 đồng, tốc độ tăng là 111.79%. Như vậy, ta

thấy hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu tạo ra tiền. Để hiểu rõ hơn ta xem xét

từng khoản thu, chi của thừng hoạt động.

19



%



2.2.3.1 Phân tích sự thay đổi của lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh.

Ta thấy tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2013 khoản tiền

thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh lớn hơn khoản tiền chi ra từ hoạt động trên.

Khoảng chênh lệch này là 321,922,280,000 đồng. Năm 2014 và 2015 thì ngược lại tiền

chi ra lớn hơn so với tiền thu vào tương ứng với số tiền chi là 26,486,092,000 đồng và

131,316,281,000 đồng. Như vậy ta thấy dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

giảm liên tục qua 3 năm. Nguyên nhân là do các yếu tố sau: khoản tiền thu từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng từ 1,482,819,546,000 đồng năm 2013 tăng lên

2,032,257,954,000 đồng năm 2015. Tốc độ tăng qua 3 năm cũng tương đương nhau

17.06%. Qua đây chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển. Bên cạnh đó thì khoản chi trả

cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ cũng tăng lên rất nhanh. Năm 2014 tiền chi ra

cho người cung cấp hàng hóa là 1,596,616,522,000 đồng tốc độ tăng là 535.01% so với

năm 2013. Vây trong năm 2014 cơng ty mua hàng hóa rất lớn nên khoản chi trả này cao.

Năm 2015 tiền dùng để chi trả hàng hóa là 2,132,525,151,000 đồng tốc độ tăng là

33.57%. So sánh giữa khoản thu và chi bán hàng và cung cấp dịch vụ ta thấy năm 2014

khoản thu lớn hơn khoản chi năm 2015 thì ngược lại.

2.2.3.2 Phân tích sự thay đổi của lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư.

Trong 3 năm qua cơng ty khơng có tiền thu từ hoạt động đầu tư. Chủ yếu công ty chi

để mua sắm, xây dựng TSCĐ. Năm 2013 số tiền đầu tư cho khoản mục này là

5,730,884,000 đồng, đến năm 2014 khoản chi mua sắm TSCĐ giảm xuống một ít còn

5,372,053,000 đồng và năm 2015 là 5,231,275,000 đồng. Như vậy ta thấy công ty đang

giảm lượng đầu tư để mua sắm TSCĐ. Sở dĩ khoản đầu tư cho TSCĐ của công ty giảm là

do đến năm 2015 TSCĐ của công ty đã đi vào hoạt động ổn định và phát huy được hiệu

quả nên công ty đã giảm dần lượng đầu tư vào TSCĐ. Tuy nhiên ngồi khoản đầu tư này

khơng thấy cơng ty đầu tư vào các khoản mục khác như góp vốn, cho vay…để có thể

kiếm thêm lợi nhuận.

2.2.3.3 Phân tích sự thay đổi của lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt đông tài chính

Qua 3 năm 2013 – 2015 thì chỉ có năm 2013 lượng tiền chi ra lớn hơn lượng tiền thu

vào. Tiền thu vào ở năm 2015 là cao nhất đạt 184,893,707,000 đồng tốc độ tăng 512.79%

so với năm 2014. Như vậy về hoạt động tài chính thì ta thấy vốn của cơng ty đi vay rất

lớn vì thực tế công ty rất thiếu vốn, ta thấy tiền vay của công ty tăng liên tục. Năm 2014

lượng tiền vay của công ty là 245,387,741,000 đồng tăng 79.23%. Tỷ lệ này thay đổi khá

lớn ở năm 2015 tốc độ tăng tiền vay lên đến 311.72% so với năm 2014.

Chính vì khoản vay khá lớn nên tiền chi ra từ việc trả nợ gốc vay cũng rất cao. Năm

2013 tiền chi ra để trả nợ gốc vay là 468,010,341,000 đồng. Năm 2014 khoản mục chi

này có thấp hơn so với năm 2013 với số tiền chi ra là 158,088,197,000 đồng. Vì năm

2015 công ty vay nhiều nên tiền chi trả là cao nhất trong 3 năm số tiền lên đến

825,407,983,000 đồng tăng hơn so với năm 2014 với tốc độ tăng 422.12%. Số lượng tiền

20



vay tăng chứng tỏ tài chính của cơng ty còn phụ thuộc vào đơn vị khác. Vì vậy cơng ty

cần có biện pháp thu hút vốn để giảm lượng tiền vay tránh được gánh nợ của cơng ty.

Tóm lại, qua phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty ta nhận thấy tiền và các

khoản tương đương tiền cuối kì ln dương điều này chứng tỏ cơng ty ln có khả năng

tạo ra tiền. Tiền và tương đương tiền cuối kì tăng lên đây là điều khơng tốt. Lượng tiền

chủ yếu kiếm được là từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính. Để thấy

rõ được hơn trong 3 năm 2013 – 2015 tiền của công ty được tạo ra từ hoạt động nào ta

phân tích bảng sau:

(ĐVT: 1000 đồng)

CHỈ TIÊU

Dòng tiền vào từ HĐKD

Dòng tiền vào từ HĐTC

Tổng dòng tiền vào từ các



Tỷ lệ dòng tiền vào từ

HĐKD

Tỷ lệ dòng tiền vào từ

HĐTC



ĐVT

đồng

đồng



NĂM 2013

2,102,786,663

136,908,559



NĂM 2014

1,847,300,985

245,387,741



NĂM 2015

2,385,513,167

1,010,301,690



đồng



2,239,695,222



2,092,688,726



3,395,814,857



lần



0.94



0.88



0.70



lần

0.06

0.12

0.30

(Nguồn: tổng hợp từ bảng lưu chuyển tiền tệ)

Bảng 6 : Tổng hợp dòng tiền vào từ các hoạt động



Qua bảng trên ta thấy được dòng tiền chủ yếu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh.

Cứ một đồng tiền thu vào thì có 0.94 đồng từ hoạt động kinh doanh (2013), 0.88 đồng

(2014) và 0.77 đồng (2015) còn lại là từ hoạt động tài chính. Như vậy dòng tiền thu vào

từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm phần lớn trong mọi hoạt động kinh doanh của

công ty. Cho thấy công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh sản xuất tiêu thụ

hàng hóa.

Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh giảm xuống và từ hoạt động tài chính tăng lên

cho ta thấy cơng ty đang bị thiếu vốn. Vì tiền thu được từ hoạt động tài chính của cơng ty

chủ yếu do cơng ty đi vay mà có được. Trong 3 năm qua cơng ty khơng có khoản tiền nào

thu vào từ hoạt động đầu tư. Qua đây cho ta thấy hoạt động đầu tư của công ty chưa

mang lại hiệu quả cao và cần quan tâm đúng mức hơn trong những năm tới.

CHỈ TIÊU



NĂM 2013



NĂM 2014



21



NĂM 2015



2014/2013

(+/-)

%



2015/2

(+/-)



I. LƯU CHUYỂN

TIỀN TỪ HOẠT

ĐỘNG

KINH

DOANH

1. Tiền thu bán

hàng, cung cấp

dịch vụ và doanh

thu khác

2. Tiền chi trả cho

người cung cấp

hàng hóa và dịch

vụ

3. Tiền chi trả cho

người lao động

4. Tiền chi trả lãi

vay

5. Tiền chi nộp

thuế thu nhập

doanh nghiệp



1,482,819,546



1,735,738,56

6



2,032,257,954 252,919,020



251,433,366



1,596,616,52

2



2,132,525,151 1,345,183,156 535.01



535,908,629



7,468,395



8,786,596



10,703,031



1,318,201



17.65



1,916,435



3,465,243



4,043,987



15,063,715



578,744



16.70



11,019,728



1,594,711



2,576,202



1,594,711



100



981,491



111,562,419



353,255,213



-508,404,698



-82.01



241,692,794



7. Tiền chi khác

cho hoạt động kinh 1,518,497,380 262,745,260

doanh



356,021,349



-82.70

1,255,752,120



93,276,089



Lưu chuyển tiền

thuần từ hoạt 321,922,280

động kinh doanh



-26,486,092



-131,316,281



-348,408,372



-108.23



104,830,189



1. Tiền chi để mua

sắm, xây dựng

5,730,884

TSCĐ và các tài

sản dài hạn khác



5,372,053



5,231,275



-358,831



-6.26



-140,778



Lưu chuyển tiền

thuần từ hoạt -5,730,884

động đầu tư



-5,372,053



-5,231,275



358,831



-6.26



140,778



6. Tiền thu khác từ

hoạt động kinh 619,967,117

doanh



17.06



296,519,388



II.

LƯU

CHUYỂN TIỀN

TỪ

HOẠT

ĐỘNG ĐẦU TƯ



22



III.

LƯU

CHUYỂN TIỀN

TỪ

HOẠT

ĐỘNG

TÀI

CHÍNH

3. Tiền vay ngắn

hạn, dài hạn nhận 136,908,559

được

4. Tiền chi trả nợ

468,010,341

gốc vay



245,387,741



1,010,301,690 108,479,182



79.23



764,913,949



158,088,197



825,407,983



-309,922,144



-66.22



667,319,786



87,299,544



184,893,707



418,401,325



-126.37



97,594,163



-15,910,386



55,441,399



48,346,152



71,351,785



-448.46



-7,095,247



25,722,240



10,811,818



66,253,217



-14,910,422



-57.97



55,441,399



-



-



-224,762



-



-



-224.762



10,811,818



66,253,317



114,374,606



55,441,499



512.79



48,121,289



Lưu chuyển tiền

thuần từ hoạt -331,101,781

động tài chính

Lưu chuyển tiền

thuần trong kỳ

(50= 20+30+40)

Tiền và tương

đương tiền đầu

kỳ

Ảnh hưởng của

thay đổi tỷ giá hối

đoái quy đổi ngoại

tệ

Tiền và tương

đương tiền cuối

kỳ (70=50+60+61)



(Nguồn: trích từ bảng lưu chuyển tiền tệ)

Bảng 7: Phân tích lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm 2013 - 2015

2.2.4 Phân tích tài chính

2.2.4.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán.

Đây là tỷ số dùng để đánh giá khả năng chi trả của Công ty. Các tỷ số về khả năng

thanh toán bao gồm: khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán hiện hành, khả

năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nhanh bằng tiền và khả năng thanh toán lãi

vay.



CHỈ TIÊU



ĐVT



NĂM 2013



NĂM 2014

23



(ĐVT: 1000 đồng)

Tăng giảm

NĂM 2015

2014/2013

2015/2014



1. Tổng tài sản

2. TSNH

3. Tiền

4. Hàng tồn kho

5. Nợ phải trả

6. Nợ ngắn hạn

7. LN trước thuế và

lãi vay

8. Chi phí lãi vay

HS KNTT tổng quát

HS KNTT hiện hành

HS KNTT nhanh

HS KNTT nhanh

bằng tiền

HS KNTT lãi vay



1000 đồng 210,505,373 569,974,876 722,481,287 359,469,503

375,686,46

1000 đồng 88,352,007 464,038,475 626,468,191

8

1000 đồng 10,811,818 66,253,217 114,374,606 55,441,399

1000 đồng 59,934,760 263,679,450 380,144,188 203,744,690

1000 đồng 99,749,333 440,802,136 594,176,829 341,052,803

1000 đồng 86,075,864 424,386,303 583,644,900 338,310,439



152,506,411



1000 đồng 8,859,376



24,222,813



30,853,867



15,363,437



6,631,054



1000 đồng

lần

lần

lần



2,771,489

2.11

1.03

0.33



4,043,987

1.29

1.09

0.47



15,288,477

1.22

1.07

0.42



1,272,498

-0.82

0.07

0.14



11,244,490

-0.08

-0.02

-0.05



lần



0.13



0.16



0.20



0.03



0.04



2.79



-3.97



lần



3.20

5.99

2.02

Bảng 8: Phân tích các tỷ số tài chính



162,429,716

48,121,389

116,464,738

153,374,693

159,258,597



 Hệ số khả năng thanh tốn tổng qt:



Qua theo dõi trên bảng ta thấy khả năng thanh toán tổng quát của Công ty luôn lớn hơn 1

qua các năm, có nghĩa là các tài sản mà Cơng ty đang quản lý và sử dụng vẫn có khả năng

đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ. Cụ thể, năm 2013 hệ số khả năng thanh toán tổng quát

là 2.11 lần, có nghĩa là 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 2.11 đồng tài sản, năm 2014 hệ số này

là 1.29 lần tương ứng tăng giảm 0.82 lần so với năm 2013 và đến năm 2015 hệ số này giảm

còn 1.22 lần tương ứng giảm 0.08 lần so với năm 2014. Nguyên nhân có thể thấy là do trong

những năm vừa qua khoản nợ phải trả của Công ty tăng về giá trị xong do tổng tài sản cũng

tăng tương ứng một lượng lớn nên đã làm tăng khả năng đảm bảo thanh tốn cho cơng ty. Mặt

khác, phần lớn nợ của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn nên trong một số trường hợp phải

thanh toán một lượng lớn nợ phải trả cùng một lúc sẽ gây rất nhiều khó khăn cho cơng ty. Khi

đó, sẽ gây ra rất nhiều khó khăn ảnh hưởng đến tình hình tài chính của cơng ty.

 Hệ số khả năng thanh tốn hiện hành:

Qua bảng phân tích trên ta thấy năm 2014 khả năng thanh toán hiện hành là cao nhất 1.09

lần. Tức là trong năm 2014 cơng ty có 1.09 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho mỗi đồng nợ

đến hạn trả. Qua đây ta cũng thấy được khả năng thanh tốn ngắn hạn của cơng ty trong 3

năm qua đều vừa đủ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, cụ thể năm 2013 hệ số này

là 1.03 lần, năm 2014 là 1.09 lần tương ứng tăng 0.07 lần, năm 2015 là 1.07 lần tương ứng

giảm 0.02 lần. Tỷ số thanh toán hiện hành cũng vừa phải cho thấy công ty đã đầu tư đúng



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ d

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×