Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Nguyên nhân những hạn chế.

3 Nguyên nhân những hạn chế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

giá xăng dầu, điện, nước, lương tối thiểu liên tục được điều chỉnh và tình hình lạm phát

cao đều ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, tình hình tài chính nói riêng và tồn nền kinh tế

nói chung.

Thứ hai, cũng trong năm 2014 kinh tế thế giới được dự báo sẽ tăng trưởng hơn so với

năm 2014, tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố bất ổn đe dọa đà phục hồi và thậm chí còn rơi

vào suy thối. Ngồi ra, nguy cơ lạm phát và nợ công tại nhiều nước trên thế giới cùng

với việc tăng giá dây chuyền và tăng giá do tâm lý sau khi có sự điều chỉnh tăng giá một

số mặt hàng thiết yếu trong nước đã làm tăng chi phí đầu vào sản xuất của cơng ty.

3.4 Giải pháp

Trong bối cảnh hiện nay, để có thể khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp trên thị trường thì vấn đề quan tâm là doanh nghiệp cần phải tổ chức và quản lý

tài chính một cách hợp lý để đem lại lợi nhuận cao nhất. Căn cứ vào những nhược điểm

trên, để góp phần nâng cao tình hình tài chính tại cơng ty thì cần có những biện pháp sau:

-Quản trị tiền mặt hợp lý hơn: Khoản tiền mặt của công ty hiện đang tồn tại rất cao.

Công ty cần biết cách quản trị tiền mặt hợp lý hơn bằng cách:

+ Xác định nhu cầu tiền mặt: cụ thể là dự báo chính xác nhu cầu thu chi tiền mặt hàng

năm, hàng quý, hàng tháng thậm chí hàng tuần dựa trên bảng kế hoạch kinh doanh để

đảm bảo nhu cầu tiền mặt không thiếu cũng khơng thừa góp phần tăng hiệu quả kinh

doanh giảm các khoản đi vay khi bị thiếu vốn.

+ Tăng tốc độ thu hồi:bằng nhiều biện pháp. Cơng ty có thể đem lại cho khách hàng

những mối lợi để khuyến khích họ sớm trả nợ. Hoặc bằng cách áp dụng các chiết khấu

đối với các khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn. Ngồi 2 biện pháp trên cơng ty

có thể quan tâm đến hình thức thanh tốn sao cho phù hợp với tình hình cơng ty nói

chung và của khách hàng nói riêng.

+ Giảm tốc độ chi tiêu: để có càng nhiều tiền nhàn rỗi đầu tư sinh lợi càng tốt. Nên tìm

cách trì hỗn việc thanh tốn trong phạm vi thời gian cho phép để tránh được chi phí tài

chính phát sinh làm tăng chi phí cho cơng ty. Cơng ty có thể áp dụng biện pháp chiến

thuật chậm thanh tốn các hóa đơn mua hàng tận dụng sự chênh lệch thời gian của các

khoản thu chi.

-Quản trị khoản phải thu, hàng tồn kho

+ Đối với khoản phải thu: cơng ty nên hoạch định cho mình một chính sách tín dụng

phù hợp với đặc điểm sản xuất ngành. Cụ thể là phải có tiêu chuẩn tín dụng, cho hưởng

chiết khấu tiền mặt, quy định thời hạn bán chịu và phải có biện pháp xử phạt đối với

những khách hàng thanh toán quá hạn, hay cho hưởng thêm lợi từ việc khách hàng trả

tiền đúng hạn hay sớm hạn, có chính sách thu tiền….

+ Đối với hàng tồn kho: bên cạnh các chính sách bán hàng hiệu quả để nhanh chóng giải

phóng hàng tồn trữ cơng ty cần phải quan tâm, lập kế hoạch đặt hàng và dự trữ hàng phù

hợp.

-Tăng hiệu quả sử dụng tài sản:

+ đối với TSCĐ: TS nào đã đưa vào sử dụng thì nên khai thác triệt để cơng suất của

nó,nếu khơng thì cho thuê.

35



+ đối với TSLĐ: cần phân bổ TSLĐ cho hợp lý bằng cách giảm tỷ trọng HTK đến mức

thấp nhất có thể, giảm tỷ trọng các khoản phải thu.

- Nâng cao khả năng thanh tốn: như định kì kiểm tra lượng tiền mặt trong quỹ, tiền gửi

ngân hàng, kết hợp với so sánh thu chi ở các kỳ trước và lập kế hoạch tiền mặt, duy trì

lượng tiền mặt hợp lý….

- Tăng cường VCSH: bằng cách tăng cường thêm thành viên góp vốn, tranh thủ những

nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng như thu nhập chưa phân phối, các nguồn quỹ công ty

tạm thời chưa sử dụng, thu hút vốn từ nội bộ công ty để huy động vào kinh doanh. Từ đó

làm giảm bớt các khoản NPT như các khoản nợ vay…

- Bố trí TS, NV hợp lý: bằng cách giảm bớt lượng đầu tư vào TSLĐ tăng cường đầu tư

vào TSCĐ bằng việc giảm các khoản phải thu, giải phóng HTK, giảm các khoản nợ ngắn

hạn và dài hạn.

- Giảm chi phí bán hàng: bằng cách giảm khoản tiền chiết khấu, quản trị chặt chẽ các chi

phí phát sinh trong bán hàng như chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, dụng cụ đồ dùng

phục vụ cho cơng tác bán hàng.



36



KẾT LUẬN

Trong báo cáo này em đã tìm hiểu và trình bày khái qt về Cơng ty và phân tích

tình hình tài chính thơng qua Báo cáo tài chính ở Cơng ty. Qua phân tích tài chính cho

thấy cái nhìn đầy đủ về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh. Tình

hình tài chính hiện nay của công ty tốt, quy mô ngày càng được mở rộng, doanh thu của

công ty ngày càng tăng tuy lợi nhuận sau thuế năm 2015 có giảm nhưng lợi nhuận của

công ty vẫn ở mức cao. Công ty ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng. Biểu

hiện qua doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ngày càng tăng lên. Khả năng thanh

tốn của cơng ty chưa cao nhưng vẫn đảm bảo thanh toán được các khoản nợ của mình.

Bên cạnh những thành quả đạt được, tình hình tài chính của cơng ty vẫn còn nhiều biểu

hiện chưa tốt như HTK còn cao, các khoản phải thu còn nhiều điều này làm cho khả năng

thanh tốn của công ty thấp, vay ngắn hạn tương đối lớn, về cơng tác phát triển mạng lưới

tiêu thụ còn hạn chế, chi phí bán hàng cao, tiền mặt tồn cuối kỳ lớn. Nhưng có lẽ khó

khăn lớn nhất là nguồn vốn kinh doanh, nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển kinh doanh

ngày càng tăng, trong khi đó nguồn vốn tự bổ sung không đáng kể. Nguồn vốn cho hoạt

động công ty chủ yếu là vay ngắn hạn, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh

doanh của cơng ty. Qua đó đã giúp em củng cố và trau dồi kiến thức chuyên môn về lý

luận cũng như thực tế.

Được học tập và ngiên cứu những kiến thức về Tài Chính Doanh Nghiệp, đã trau

dồi cho em những kiến thức bổ ích cho cơng việc thực tiễn sau này của em. Thực tập tổng

hợp là cơ hội lớn để tơi tiếp cận thực tế, giúp có thêm kỹ năng và bản lĩnh cho con đường

tương lai. Đút kết từ thực tế công ty và kiến thức đã học em đã tìm hiểu và hồn thành bài

báo cáo thực tập tổng hợp.

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn Cơ Phạm Thị Bích Dun và q thầy cơ

trong Khoa Tài Chính-Ngân Hàng & Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Quy Nhơn,

xin cảm ơn Ban giám đốc và tập thể Phòng kế tốn Cơng ty đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn

em hoàn thành Báo cáo thực tập này.



37



Do lần đầu tiếp xúc với thực tế tại Công ty, trình độ bản thân có hạn, chưa đi sâu

vào thực tiễn, góc độ nghiên cứu, tìm hiểu với thời gian hạn hẹp do đó báo cáo này khơng

thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Vì vậy, em rất mong có những ý kiến đóng góp,

nhận xét từ phía Ban giám đốc Cơng ty, các Anh (Chị) phòng Kế tốn, cùng quý thầy cô

ở nhà trường để bản thân tôi có thêm những kinh nghiệm quý báu, làm tiền đề cho công

việc thực tế sau này.



38



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN CƠNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG

SINH HỌC PHÚ TÀI QUA CÁC NĂM 2013-2015

Phụ lục 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ

PHẦN NĂNG LƯỢNG SINH HỌC PHÚ TÀI QUA CÁC NĂM 2013-2015

Phụ lục 3 : BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG

LƯỢNG SINH HỌC PHÚ TÀI



Phụ lục 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN CƠNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG

SINH HỌC PHÚ TÀI QUA CÁC NĂM 2013-2015

ĐVT: 1000 đồng

39



TÀI SẢN





số



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



4



5



6



88,352,007



464,038,475



626,468,191



10,811,818



66,253,217



114,374,606



813,131



1,057,920



551,969



9,998,687



65,195,297



113,362,637



-



-



460,000



-



-



-



-



-



-



128



-



-



-



2. Dự phòng giảm giá đầu

129

tư ngắn hạn



-



-



-



III. Các khoản phải thu

130

ngắn hạn



16,888,517



133,581,072



131,594,642



11,833,653



42,659,332



37,867,487



1,667,651



859,200



1,281,438



-



-



2,464,436



-



-



-



4,591,866



91,192,642



90,136,731



(1,204,652)



(1,130,103)



(155,450)



59,934,760



263,679,450



380,144,188



1

2

A-TÀI SẢN NGẮN HẠN

(100=110+120+130+140+1 100

50

I. Tiền và các khoản

110

tương đương tiền

1.Tiền



111



2. Các khoản tương đương

112

tiền

3. Tiền đang chuyển



113



II. Các khoản đầu tư tài

120

chính ngắn hạn

1. Đầu tư chứng khoán

121

ngắn hạn

2. Đầu tư ngắn hạn khác



1. Phải thu khách hàng



131



2. Trả trước cho người bán 132

3. Thuế GTGT được khấu

133

trừ

4. Phải thu nội bộ



134



5. Các khoản phải thu

138

khác

6. Dự phòng phải thu

139

ngắn hạn khó đòi

IV. Hàng tồn kho



140



40



1. Hàng mua đang đi trên

141

đường



-



-



-



2. Nguyên vật liệu tồn kho 142



-



-



75,298



-



-



-



-



-



-



3. Cơng cụ dụng cụ trong

143

kho

4. Chi phí sản xuất kinh

144

doanh dở dang

5. Thành phẩm tồn kho



145



1,626,924



8,297,048



-



6. Hàng hóa tồn kho



146



47,868,348



255,382,403



380,068,890



7. Hàng gửi đi bán



147



-



-



-



2. Dự phòng giảm giá

149

hàng tồn kho



-



-



-



V. Tài sản lưu động khác



150



716,912



524,736



354,755



1. Tạm ứng



151



671,160



245,697



100,381



2. Chi phí trả trước



152



38,182



135,000



160,000



3. Tài sản thiếu chờ xử lý



154



7,750



144,039



94,373



B - TÀI SẢN DÀI HẠN

(200 = 210 + 220 + 230 + 200

240 + 241)



122,153,366



105,936,402



96,013,096



I- Tài sản cố định



210



120,166,385



101,220,715



89,725,219



1. Tài sản cố định hữu

211

hình



120,166,385



95,547,566



84,397,827



-Ngun giá



212



140,154,913



128,910,222



132,307,645



-Giá trị hao mòn lũy kế



213



(119,988,528)



(33,362,656)



(47,909,817)



3. Tài sản cố định vơ hình



217



-



5,673,148



5,327,392



-



-



-



-



-



-



II. Các khoản đầu tư tài

220

chính dài hạn

1. Đầu tư chứng khốn dài

221

hạn



41



2. Góp vốn liên doanh



222



3. Các khoản đàu tư dài

228

hạn khác

4. Dự phòng giảm giá đầu

229

tư dài hạn

III. Chi phí xây dựng cơ

230

bản dở dang



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,487,866



1,319,472



2,536,362



1. Tổng kho



231



-



-



-



2. Cây dầu



232



846,689



-



-



3. Khác



233



641,177



-



-



-



3,115,215



3,220,515



499,115



281,000



531,000



IV. Các khoản ký quỹ, ký

240

cược dài hạn

V. Chi phí trả trước dài

241

hạn

TỔNG CỘNG TÀI SẢN



250



210,505,373



569,974,876



722,481,287



A - NỢ PHẢI TRẢ



300



99,749,333



440,802,136



594,176,829



I. Nợ ngắn hạn



310



86,075,864



424,386,303



583,644,900



1. Vay ngắn hạn



311



37,040,699



126,433,046



356,326,222



2. Nợ dài hạn đến hạn trả



312



4,890,340



5,443,276



5,335,644



3. Phải trả cho người bán



313



32,457,026



253,796,564



173,347,766



4. Người mua trả tiền

314

trước



1,219,423



5,258,073



23,329,646



5. Thuế và các khoản phải

315

nộp Nhà nước



1,961,535



25,005,210



10,419,678



3,279,198



3,122,589



1,900,140



6. Phải trả công nhân viên



316



42



7. Phải trả đơn vị nội bộ



317



2,676,169



3,032,982



-



8. Các khoản phải trả phải

318

nộp khác



2,551,475



2,294,563



12,985,804



II. Nợ dài hạn



320



13,593,408



10,788,998



5,453,354



1. Vay dài hạn



321



13,593,408



10,788,998



5,453,354



2. Nợ dài hạn khác



322



-



-



-



330



80,061



5,626,835



5,078,575



1. Chi phí phải trả



331



80,061



2,573,190



1,760,159



2.Tài sản thừa chờ xử lý



332



-



214,525



418,121



-



2,839,120



2,900,295



110,756,040



129,172,740



128,304,458



410



109,620,779



127,577,730



126,836,109



411



105,012,156



110,896,968



112,926,253



-



-



-



III. Nợ khác



3.Nhận ký quỹ, ký cược

333

dài hạn

B – NGUỒN VỐN CHỦ

SỞ HỮU (400 = 410 + 400

420)

I. Vốn chủ sở hữu

1. Nguồn vốn kinh doanh



2. Chênh lệch đánh giá lại

412

tài sản

3. Chênh lệch tỷ giá



413



-



-



-



4. Quỹ đầu tư phát triển



414



-



-



-



5. Quỹ dự phòng tài chính



415



563,836



1,459,957



1,971,125



4,040,787



-



-



-



-



-



6. Lợi nhuận chưa phân

416

phối

7. Nguồn vốn đầu tư xây 417



43



dựng cơ bản

II. Nguồn kinh phí



420



1,135,261



1,595,010



1,468,349



334,030



1,595,010



1,468,349



801,231



-



-



423



-



-



-



4. Nguồn kinh phí sự

424

nghiệp



-



-



-



5. Nguồn kinh phí đã hình

427

thành TSCĐ



-



-



-



Tổng cộng nguồn vốn

430

(430 = 300 + 400)



210,505,373



569,974,876



722,481,287



1. Quỹ trợ cấp mất việc

421

làm

2. Quỹ khen thưởng và

422

phúc lợi

3. Quỹ quản lí cấp trên



Phụ lục 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ

PHẦN NĂNG LƯỢNG SINH HỌC PHÚ TÀI QUA CÁC NĂM 2013 - 2015

(ĐVT: 1000 đồng)



CHỈ TIÊU





số



1. Doanh thu bán hàng và cung

1

cấp dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ doanh

2

thu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



1,362,128,629



1,553,437,575



1,739,054,063



52,308,172



8,088,048



1,052,026



44



3. Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

10



1,309,820,457



1,545,349,528



1,738,002,037



1,250,401,624



1,617,049,697



1,976,164,737



59,418,832



(71,700,169)



(238,162,700)



21



225,185



1,603,319



1,689,810



22

23

24



3,465,243

2,771,489

45,409,722



5,308,101

4,043,987

54,530,493



17,067,623

15,288,477

53,257,241



25



5,225,705



3,918,857



3,324,758



30



5,543,347



(133,917,301)



(310,122,512)



31

32



585,245

40,705



906,654

257,148



3,188,102

12



40



544,540



649,415



3,188,090



50



6,808,887



20,178,826



15,565,390



51



760,986



2,514,478



1,945,674



5,326,901



17,664,348



13,619,716



4. Giá vốn hàng bán

11

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng

20

và cung cấp dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động tài

chính

7. Chi phí tài chính

Trong đó: chi phí lãi vay

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý doanh

nghiệp

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 32)

14. Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế (50 = 30 + 40)

15. Chi phí thuế TNDN hiện

hành

16. Chi phí thuế TNDN hồn

lại

17. Lợi nhuận sau thuế TNDN

(60 = 50 -51-52)

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



52

60

70



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Nguyên nhân những hạn chế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×