Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Tải bản đầy đủ - 0trang

80



Trị thống kê F được tính từ giá trị R2 của mơ hình đầy đủ, giá trị sig. rất nhỏ cho

thấy ta sẽ an toàn khi bác bỏ giả thiết H 0 cho rằng tất cả các hệ số hồi quy bằng 0, mơ

hình hồi quy tuyến tính bội của ta phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được.

3.2.3.2. Mơ hình hồi quy bội giữa biến phụ thuộc là tỷ suất nợ dài hạn

Bảng 3.14: Hệ số xác định của mơ hình có biến phụ thuộc là tỷ suất nợ dài hạn

Model



R



R2



R2 hiệu chỉnh



F



1

.469a

.220

.018

1.090

b

2

.469

.219

.049

1.286

c

3

.468

.219

.077

1.542

d

4

.467

.218

.103

1.899

e

5

.467

.218

.129

2.439

f

6

.456

.208

.142

3.146

g

7

.406

.165

.120

3.653

Theo phương pháp Backward, mơ hình được xác định ở bước thứ 7. Hệ số xác

định của mơ hình R2 giảm dần qua từng bước, và ở bước thứ 7, R 2 = 0.165 khẳng

định sự phù hợp của mơ hình. Hay nói cách khác, mơ hình hồi quy này có thể giải

thích 16.5% sự thay đổi của tỷ suất nợ dài hạn. R2 điều chỉnh ở bước thứ 7 lại cao

hơn ở bước đầu tiên có đủ 9 biến (0.18), có nghĩa là số biến giảm đi là cần thiết để

mơ hình phù hợp hơn.

Qua 7 bước loại bỏ dần các biến độc lập ít có tác dụng với tỷ suất nợ dài hạn.

Mơ hình chỉ còn lại 2 biến là cấu trúc tài sản và tỷ lệ vốn nhà nước. Thống kê F cao

dần từ bước 1 đến bước 7 và bước 7 là 3.653, điều này khẳng định giả thiết về các

hệ số hồi quy đồng thời bằng không đều bị bác bỏ. Kêt quả phân tích hồi quy bội ở

bước 7 như ở bảng…



81



Bảng 3.15: Các thông số thống kê trong mơ hình tỷ suất nợ dài hạn

Các hệ số chưa chuẩn

hóa



Model



Các hệ số đã

chuẩn hóa



t



Sig.



6.239



.000



B



Std. Error



Beta



(Constant)



.237



.038



CTTS



.097



.044



.339



2.211



.033



TLVNN



.043



.022



.298



1.949



.059



Theo hệ số B, Cấu trúc tài sản và tỷ lệ vốn nhà nước đều có mối quan hệ

cùng chiều với tỷ suất nợ dài hạn. Mơ hình tỷ suất nợ dài hạn như sau :

Y2 = .237 + .097 X3 + .043 X8

Hay Y2 = .237 + .097 Cấu trúc tài sản +.043 Tỷ lệ vốn nhà nước

3.2.3.3. Mơ hình hồi quy bội giữa biến phụ thuộc là tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu

Bảng 3.16: Hệ số xác định của mơ hình tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu

Model

1

2

3

4

5

6



R

a



.675

.674b

.673c

.667d

.656e

.630f



R Square



Adjusted R Square



F



.456

.455

.452

.445

.430

.396



.316

.335

.353

.363

.365

.346



3.248

3.811

4.543

5.448

6.596

7.877



Theo phương pháp Backward, mơ hình được xác định ở bước thứ 6. Hệ số xác

định của mô hình R2 giảm dần qua từng bước, và ở bước thứ 6, R 2 = 0.396 khẳng

định sự phù hợp của mơ hình. Hay nói cách khác, mơ hình hồi quy này có thể giải

thích 39.6% sự thay đổi của tỷ suất nợ dài hạn. R 2 điều chỉnh ở bước thứ 6 lại cao

hơn ở bước đầu tiên có đủ 9 biến (0.316), có nghĩa là số biến giảm đi là cần thiết để

mơ hình phù hợp hơn.

Qua 6 bước loại bỏ dần các biến độc lập ít có tác dụng với tỷ suất nợ dài hạn.

Mơ hình chỉ còn lại 5 biến là Khả năng thanh tốn, quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ

vốn nhà nước. Thống kê F cao dần từ bước 1 đến bước 6 và bước 6 là 7.877, điều



82



này khẳng định giả thiết về các hệ số hồi quy đồng thời bằng không đều bị bác bỏ.

Kết quả phân tích hồi quy bộ ở bước 6 như ở bảng…

Bảng 3.17: Các thông số thống kê trong mơ hình tỷ suất nợ trên vốn chủ sở

hữu

Các hệ số chưa chuẩn



Các hệ số đã



hóa



chuẩn hóa



Model



Sai số



B



chuẩn



t



Sig.



-2.325



.026



Beta



(Constant)



-12.081



5.197



QM



1.931



.621



.408



3.110



.004



KNTT



-4.497



1.580



-.370



-2.846



.007



TLVNN



1.030



.411



.328



2.505



.017



Theo hệ số B, Cấu trúc tài sản và tỷ lệ vốn nhà nước đều có mối quan hệ

cùng chiều với tỷ suất nợ dài hạn. Mơ hình tỷ suất nợ dài hạn như sau :

Y3 = -12.081 + 1.931 X1 – 4.497X6+ 1.030 X8

Hay Y3 = -12.081 + 1.931 Quy mơ doanh nghiệp – 4.497 Khả năng thanh tốn

+ 1.030 Tỷ lệ vốn nhà nước.

3.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3.1. Kêt luận về cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn

3.3.1.1. Kết luận từ kết quả nghiên cứu

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định sự ảnh hưởng của các nhân

tố đến cấu trúc vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của các cơng ty cổ phần

ngành Xây dựng trên thị trường chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2009-2011.

Theo kết quả phân tích hệ số tương quan giữa các biến, tất cả các nhân tố đều ảnh

hưởng tới cấu trúc vốn. Tuy nhiên, tương quan giữa các biến độc lập với các biến phụ

thuộc có ý nghĩa thống kê khơng nhiều. Khi phân tích hồi quy bội để xem xét sự tác động

của các nhân tố đến các tỷ suất thì các nhân tố thật sự có ảnh hưởng đến tỷ suất nợ cũng

khơng có tác động nhiều.



Nhân tố



Dự

đốn



Mơ hình

tỷ suất nợ



Mơ hình tỷ

suất nợ dài



Mơ hình tỷ suất

nợ trên vốn chủ



83



Quy mơ doanh nghiệp

Thời gian hoạt động

Cấu trúc tài sản

ROE

Khả năng thanh toán

Tốc độ tăng trưởng

Tỷ lệ vốn nhà nước

Rủi ro kinh doanh



+

+

+/+

-



+

K

K

K

K

+

-



hạn

K

K

+

K

K

K

+

K



sở hữu

+

K

K

K

K

+

K



Theo kết quả phân tích ở chương 2, có rất nhiều nhân tố tác động đến cấu trúc

tài chính của các công ty cổ phần ngành Xây dựng. Tuy vậy, sau khi phân tích và

đưa ra mơ hình hàm hồi quy bội, tác giá đã xác định được các nhân tố có ảnh hưởng

đến q trình hình thành cấu trúc vốn hay nói rõ hơn là tỷ suất nợ. Cụ thể như sau :

Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ với các nhân tố ảnh hưởng

Theo kết quả phân tích tương quan và hồi quy bội, có bốn nhân tố thật sự ảnh

hưởng đến tỷ suất nợ của các công ty cổ phần ngành xây dựng đang niêm yết trên

thị trường chứng khốn Hà Nội. Đó là các nhân tố : Quy mơ doanh nghiệp, Khả

năng thanh tốn, Tỷ lệ vốn nhà nước và Rủi ro kinh doanh.

Nhân tố tác động mạnh nhất đến tỷ suất nợ đó là Khả năng thanh toán, và

mối quan hệ này cùng chiều. Phù hợp với giả định ban đầu

Nhân tố thứ 2 là Quy mô doanh nghiệp. Theo lý thuyết trật tự phân hạng, do

thông tin bất xứng giữa các doanh nghiệp. Thông tin của các doanh nghiệp đến các

đối tượng liên quan thường khơng đầy đủ và chính xác, nhất là các doanh nghiệp có

quy mơ nhỏ. Chính vì thế, doanh nghiệp của quy mơ càng lớn thì dễ tiếp cận với các

nguồn tài trợ hơn. Điều này hoàn toàn phù hợp với giả thiết lẫn kết quả đã kiểm

nghiệm của 40 công ty ngành xây dựng.

Nhân tố thứ 3 tác động tới tỷ suất nợ là tỷ lệ vốn nhà nước. Sở hữu nhà nước

trong công ty là đặc trưng của các cơng ty đang niêm yết trên thỉ trường chứng

khốn Việt Nam. Quan điểm cho rằng do có mối quan hệ trước khi được cổ phần

hóa, nên các chủ nợ sẵn sàng cho các cơng ty có vốn nhà nước vay. Điều này cũng

phù hợp với giả thiết và kết quả kiểm nghiệm của 40 công ty ngành xây dựng .



84



Nhân tố cuối cùng tác động tới tỷ suất nợ là Rủi ro kinh doanh. Khi rủi ro

kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp khơng cao, vì

vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngồi thấp. Tương tự, chi phí đại diện

liên quan đến việc sử dụng nợ vay sẽ càng nhiều hơn nếu như rủi ro phá sản của

doanh nghiệp cao hơn. Ý kiến này đã được nghiên cứu bởi các nhà nghiên cứu

Bradley, Jarrel và Kim (1984) thực hiện nghiên cứu với 40 công ty ngành xây dựng

đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội

Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ dài hạn với các nhân tố ảnh hưởng

Theo kết quả nghiên cứu, chỉ có 2 nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất nợ dài hạn.

Đó là cấu trúc tài sản và tỷ lệ vốn nhà nước.

Nhân tố thứ nhất là cấu trúc tài sản. Có quan hệ cùng chiều với tỷ suất nợ dài hạn

Nhân tố thứ hai là Tỷ lệ vốn nhà nước. Có quan hệ cùng chiều với tỷ suất nợ dài hạn

Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu với các nhân tố ảnh

hưởng

Theo kết quả nghiên cứu, có 3 nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất nợ trên vốn chủ

sở hữu. Đó là quy mơ doanh nghiệp, khả năng thanh toán và tỷ lệ vốn nhà nước.

Nhân tố thứ nhất là quy mơ doanh nghiệp. Có quan hệ cùng chiều với tỷ suất

nợ trên vốn chủ sở hữu.

Nhân tố thứ hai là khả năng thanh tốn. Có quan hệ nghịch chiều với tỷ suất

nợ trên vốn chủ sở hữu.

Nhân tố cuối cùng là tỷ lệ vốn nhà nước. Có quan hệ cùng chiều với tỷ suất

nợ trên vốn chủ sở hữu.

3.3.1.2 Một số kết quả từ việc nghiên cứu về cấu trúc vốn của các công ty cổ

phần ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội

Sau khi phân tích xử lý số liệu và phân tích có thể rút ra một số kết luận như sau:

- Các công ty cổ phần ngành Xây dựng theo hướng duy trì một tỷ suất nợ cao

(trung bình 61%). Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp quá phụ thuộc vào nợ cho

nên tính tự chủ về tài chính thấp.



85



Cấu trúc vốn nghiêng về nợ phải trả, đồng thời nợ ngắn hạn được sử dụng

nhiều hơn nợ dài hạn

Theo thống kê mô tả cho thấy tỷ suất nợ của các công ty cổ phần ngành Xây

dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội ở mức 61%, điều này có nghĩa

là nợ được sử dụng nhiều hơn đối với các công ty xây dựng.

Theo thống kê mô tả cho thấy các công ty cổ phần ngành xây dựng đang niêm yết

trên thị trường chứng khốn Hà Nội thì nợ dài hạn chiếm 14%, 87% còn lại là nợ

ngắn hạn. Điều này cho thấy các công ty cổ phần ngành xây dựng ưa thích sử dụng

nợ ngắn hạn hơn, và mặt khác cho thấy các cơng cụ tài chính khác chưa được các

doanh nghiệp khai thác triệt để như trái phiếu cơng ty….

Nợ ngắn hạn có ưu điểm là dễ huy động hơn, rủi ro lãi suất và tỷ giá ít hơn

hoặc dễ dự đoán hơn; tuy nhiên lại gây áp lực lên các hệ số khả năng thanh toán của

doanh nghiệp.

Đối với việc ít sử dụng các nguồn tài trợ bằng nợ mang tính dài hạn của các

cơng ty cổ phần ngành xây dựng, tác giả cho thấy lý do quan trọng hơn hết là do

những khiếm khuyết của thị trường tài chính và thói quen cũng như mức độ hiểu

biết của các cơng ty đối với loại hình tài trợ này. Theo quan sát các báo cáo tài

chính, cơng cụ th tài chính- một hình thức của tài trợ vốn dài hạn- được rất ít các

cơng ty xây dựng sử dụng. Trong khi đó, thị trường trái phiếu chỉ cung cấp vốn

quen thuộc với các ngân hàng thương mại và các cơng ty có quy mơ và uy tín lớn

như Cơng ty cổ phần Kinh Bắc ( KBC), Tập đồn Hòa Phát (HPG), Tập đồn cơng

nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin), Cơng ty cổ phần Hồng Anh Gia Lai (HAG)

….

- Cơ cấu tài sản cố định trên tổng tài sản bình qn của các cơng ty niêm yết là

28.92%. Đối với đặc thù là ngành xây dựn, với tỷ lệ như thế này thì quá thấp, phản

ánh trình độ trạng bị máy móc lạc hậu, dẫn đến nguy cơ cạnh tranh thấp, quy mơ

sản xuất còn nhỏ lẻ, các dự án chưa thực sự có tiếng trên thị trường.



86



- Các cơng ty niêm yết có chính sách vay nợ rất khác nhau thể hiện ở độ lệch

chuẩn của mẫu là khá lớn 17.05%, điều này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của

mỗi cơng ty và có thể phân thành ba loại:

Loại thứ nhất : Là những công ty có cấu trúc tài chính theo hướng ưu tiên sử dụng

vốn chủ sở hữu so với vốn vay. Cụ thể các cơng ty:



STT



Mã CP



TSN



ROA



ROE



1

2

3

4

5

6



CID

CTA

CTV

KTT

VE3

VHH



0.397

0.110

0.250

0.307

0.287

0.397



0.040

0.037

0.000

0.033

0.073

0.090



0.063

0.043

0.143

0.050

0.103

0.147



Vòng

quay TS

0.170

0.093

0.883

0.393

0.233

0.157



KNTT

1.370

17.083

4.327

1.277

2.707

2.583



Loại thứ hai : Những cơng ty thực hiện chính sách tài trợ ổn định, duy trì một

tỷ lệ nợ vừa phải, dao động trong khoảng ( 40 – 50%)

STT



Mã CP



TSN



ROA



ROE



1

2

3

4

5

6

7



CTM

DID

LHC

PXA

VE1

VE2

VE9



0.517

0.563

0.513

0.490

0.507

0.410

0.517



0.057

0.080

0.117

0.007

-0.023

0.060

0.053



0.123

0.183

0.243

0.023

-0.057

0.097

0.127



Vòng

quay TS

0.213

0.253

0.283

0.100

0.220

0.157

0.143



KNTT

1.343

0.857

1.263

1.000

1.543

2.023

1.810



Loại thứ ba : Là những cơng ty sử dụng chính sách vay nợ cao, phản ánh cấu trúc

tài chính của cơng ty phụ thuộc nhiều vào vốn vay nợ từ bên ngồi.



STT

1

2

3

5

6



Mã CP

B82

C92

CIC

CMS

CSC



TSN

0.820

0.880

0.740

0.710

0.760



ROA

0.043

0.013

0.020

0.110

0.043



ROE

0.243

0.117

0.080

0.373

0.233



Vòng quay TS

0.383

0.207

0.243

0.540

0.307



KNTT

1.077

1.120

1.050

1.457

0.840



87



7

11

12

13

15

16

17

19

20

22

23

24

25

26

27

28

29

31

32

33

34

35



CT6

CVN

CX8

DC2

DIH

DLR

HAD

HUT

HTB

L18

LCS

LIG

LUT

MCO

NSN

PHC

PSG

QTC

SVN

TV2

TV3

TV4



0.693

0.480

0.797

0.660

0.777

0.683

0.680

0.830

0.717

0.840

0.640

0.767

0.623

0.813

0.880

0.833

0.660

0.620

0.630

0.727

0.703

0.657



0.057

0.127

0.030

0.080

0.047

0.030

0.060

0.020

0.020

0.030

0.060

0.037

0.043

0.013

0.020

0.023

0.013

0.090

0.000

0.060

0.093

0.087



0.173

0.237

0.137

0.230

0.210

0.090

0.113

0.140

0.073

0.253

0.180

0.183

0.113

0.087

0.110

0.167

0.050

0.237

0.030

0.227

0.297

0.243



0.347

0.230

0.223

0.333

0.323

0.230

0.153

0.167

0.197

0.230

0.453

0.250

0.180

0.223

0.167

0.297

0.190

0.267

0.203

0.333

0.217

0.253



1.193

1.130

1.140

1.023

1.453

1.787

0.970

1.193

1.293

1.050

1.197

1.193

1.167

1.027

0.713

0.893

0.900

1.400

1.180

1.290

1.167

1.157



3.3.2. Một số kiến nghị nhằm xây dựng cấu trúc vốn tối ưu

3.3.2.1. Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng

Tăng trưởng kinh tế nước ta trong nhiều năm qua chủ yếu theo chiều rộng,

đầu tư dàn trải, nguồn vốn lớn nhưng hiệu quả sử dụng vốn giảm. Trong suy thoái,

các mặt yếu kém của tài chính Nhà nước bộc lộ khá rõ, đặc biệt là về quản lý và

tính minh bạch. Do vậy, cần tích cực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng

cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và tính bền vững của nền kinh tế; vừa đảm

bảo tốc độ tăng trưởng vừa ổn định kinh tế vĩ mô. Trong nền kinh tế quốc dân Việt

Nam thì tài chính Nhà nước là một khâu tài chính chủ đạo để tác động hầu hết các

khâu tài chính khác, trong đó khâu tài chính doanh nghiệp là tổ chức được tác động



88



nhiều nhất. Nhà nước tác động hầu hết mọi lĩnh vực kinh doanh của các doanh

nghiệp trong đó có tác động đến các nguồn vốn huy động thông qua các quy định và

chính sách khác nhau. Chính vì vậy, Nhà nước quản lý kinh tế tốt, có chính sách

hợp lý thì các doanh nghiệp sẽ cải thiện và có mơi trường kinh doanh lành mạnh và

có cơ hội để cạnh tranh. Sau đây là một số kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước :

- Tăng tính minh bạch và nhất quán của hệ thống pháp lý. Đặc biệt là tạo sân

chơi bình đẳng cho mọi doanh nghiệp, khơng phân biệt thành phần sở hữu và hỗ trợ

ưu đãi cho đầu tư chiều sâu.

- Quản lý chặt chẽ và điều chỉnh thị trường bất động sản theo hướng có lợi

nhất cho xã hội, hướng tới xóa bỏ tình trạng bất động sản tập trung quá nhiều trong

tay giới đầu cơ trong khi những người có nhu cầu thực sự lại khơng thể tiếp cận do

giá quá cao. Nếu làm được điều này, các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội đầu tư mở

rộng sản xuất vì giá nhà đất sẽ giảm.

- Cải thiện bộ máy quản lý, thái độ làm việc của các cơ quan cơng quyền,

đơn giản hóa các thủ tục hành chính để giúp các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra

nhanh chóng và trơi chảy, hạn chế các thiệt hại của doanh nghiệp do tệ quan liêu và

thủ tục rườm rà gây ra.

- Nên có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường cung cấp và

tiêu thụ, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và khai thác các thị trường tiềm năng trong và

ngoài nước. Từ đó, các doanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong việc duy trì thị

trường cũ và xâm nhập thị trường mới.

- Nên xây dựng một trung tâm cơ sở dữ liệu miễn phí chun cung cấp số

liệu phản ánh tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực

kinh tế nhằm giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình chính xác, kịp thời, so sánh và

đánh giá được khả năng hoạt động của mình vớicác doanh nghiệp cùng ngành, từ đó

đề ra những phương hướng, kế hoạch kinh doanh phù hợp.

- Cần có các chính sách đúng đắn và kịp thời giúp tái cấu trúc các ngành kinh

tế, thị trường và hệ thống doanh nghiệp theo hướng phát triển bền vững, hạn chế phụ

thuộc nhiều vào tài nguyên và điều kiện tự nhiên; điều chỉnh lợi nhuận của các doanh



89



nghiệp ngành thép, xi măng, clinke... có được nhờ sản xuất bằng nguồn năng lượng

điện, than giá rẻ (do các chính sách ưu đãi của Nhà nước) nhưng lại đem xuất khẩu.

- Một số ngành có độ tích tụ lao động kém phải tập trung cải thiện hiệu quả sử

dụng lao động. Ba ngành có năng lực lao động thấp hiện nay là sản xuất trang phục,

sản xuất sản phẩm từ cao su và xây dựng. Vì vậy, Nhà nước cần có các biện pháp hỗ

trợ cũng như bắt buộc các chủ doanh nghiệp cải thiện chế độ lương bổng, điều kiện

làm việc và dạy nghề cho người lao động… nhằm nâng cao năng suất lao động.

- Chú trọng nới lỏng gánh nặng cho các doanh nghiệp bằng cách giảm, hoãn

thuế, giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ lãi suất… để kích thích đầu tư,mở rộng sản xuất

cũng như kích cầu tiêu dùng do doanh nghiệp tiết giảm được chi phí sản xuất kinh

doanh, từ đó đảm bảo tăng tiêu dùng thực tế cho nhân dân.

- Năm 2011 kinh tế thế giới đã có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa vững chắc,

còn tiềm ẩn nhiều bất ổn và có thể sẽ lâm vào cuộc suy thối kép. Thất nghiệp tồn

cầu, chính sách bảo hộ kinh tế của các nước, thị trường bất động sản suy giảm, tỉ giá

biến động liên tục cộng với sự tăng giá các nguyên nhiên liệu đầu vào trong nước…

gây tác động đến nước ta trên nhiều mặt, đẩy nền kinh tế đến những biến động khó

lường và có nguy cơ suy giảm. Nhằm hạn chế những tác động của suy giảm kinh tế,

trong năm 2011 Chính phủ nên thực hiện một số biện pháp hỗ trợ như:

• Chú trọng chính sách tiền tệ chặt chẽ nhưng linh hoạt theo cơ chế thị



trường; sử dụng hiệu quả các công cụ tiền tệ với việc điều chỉnh linh hoạt theo thị

trường đối với tỉ giá, lãi suất, hạn mức tín dụng; tăng cường giám sát hệ thống tài

chính, ngân hàng và thị trường chứng khốn, giảm cho vay đầu tư chứng khoán và

bất động sản, tăng cường cho vay sản xuất kinhdoanh. Song song đó, cần có biện

pháp ngăn chặn các ngân hàng thương mại huy động với lãi suất vượt trần, từ đó

kéo giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ cho các doanh nghiệp.

• Giãn thời gian nộp thuế, giảm thuế phải nộp cho các doanh nghiệp vừa và



nhỏ; cho phép phân kỳ nộp thuế đối với những doanh nghiệp lỗ, nợ thuế nhằm tạo

điều kiện cho doanh nghiệp có điều kiện vượt qua khó khăn.



90



• Đầu tư cho các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng mà trước đây chưa có điều



kiện đầu tư để kích thích kinh tế phát triển, nhưng cũng đồng thời cắt giảm đầu tư

vào các dự án lớn nhưng chưa thật cần thiết.

• Cải cách thủ tục hành chính trong giải phóng mặt bằng, phê duyệt dự án và



giải ngân để tạo điều kiện cho các dự án được triển khai nhanh, nhất là với các cơng

ty xây dựng.

• Đẩy mạnh và khuyến khích đầu tư xây dựng nhà giá rẻ cho người nghèo,



các đối tượng chính sách, nhà ở cho người lao động ở các khu kinh tế, khu công

nghiệp, nhà ở cho sinh viên, học sinh.

• Thường xun cập nhật thơng tin trong, ngồi nước để có đánh giá đúng



diễn biến tình hình... qua đó có phản ứng thích hợp và kịp thời.

3.3.2.2. Giải pháp cho các công ty

a. Phát triển nguồn tài trợ từ tín dụng thuê tài sản

Đối với Việt Nam dù thị trường thuê tài chính đã xuất hiện trên 10 năm nhưng

việc sử dụng thị trường này chưa được các DN chú trọng, kể cả việc cung ứng vốn

trung và dài hạn thơng qua kênh th tài chính của các cơng ty cho th tài chính cho

các DN còn nhiều hạn chế, trong khi đó nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc

của các DN là hết sức lớn, nhất là yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều

kiện nền kinh tế hội nhập.

Về phía các cơng ty cho th tài chính: hiện nay Việt Nam có khoảng 13 cơng ty

cho th tài chính, trong đó có 8 công ty thuộc sở hữu của các Ngân hàng thương

mại, với số vốn tự có còn tương đối thấp, cao nhất là 350 tỷ đồng và thấp nhất là

100 tỷ đồng, tuy nhiên sự quảng bá, giới thiệu để cộng đồng DN, nhất là các DN có

quy mơ vừa và nhỏ, về lĩnh vực thuê tài chính chưa được chú trọng. Về tổ chức

mạng lưới hoạt động thì các cơng ty cho th tài chính mới chỉ xây dựng các trung

tâm giao dịch tại các thành phố lớn, chưa trải rộng trong cả nước. Về trình độ của

cán bộ kinh doanh trong các cơng ty th tài chính chưa đáp ứng được với yêu cầu,

cụ thể còn chưa mang tính chuyên nghiệp, chưa năng động trong việc tiếp cận và tư

vấn cho các DN về cơ cấu nguồn vốn. Mặt khác sự tìm hiểu nhu cầu của các DN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×