Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh

Hà Nội (VPBank – Hà Nội)

2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của VPBank – Hà nội

2.1.1.1 Lịch sử hình thành VPBank – Hà nội

Căn cứ vào tình hình phát triển của các ngân hàng và chiến lược mở rộng

quy mô mạng lưới chi nhánh hoạt động của tập thể Ban lãnh đạo điều hành

VPBank, Tổng giám đốc đã kí quyết định thành lập chi nhánh Hà Nội theo công văn

chấp thuận số 1128/NHNN-CNH ngày 06/10/2004 và chi nhánh chính thức đi vào

hoạt động từ ngày 04/01/2005.

Chi nhánh hoạt động dựaBAN

trên sự

kế thừa

toàn bộ bộ máy, cơ cấu hoạt động

GIÁM

ĐỐC

cũng như thị trường từ Hội sở trước đây vì chi nhánh được tách trực tiếp từ bộ phận

kinh doanh của Hội sở. Điều này tạo ra những thuận lợi cho chi nhánh trong quá

trình hoạt động so với các chi nhánh thành lập mới khác trong cùng hệ thống. Sau

một năm hoạt động, chi nhánh đã kinh doanh có hiệu quả và có lợi nhuận cao nhất

CN Trần H ưng Đ ạo

PHÒNG GIAO DỊCH

trong tồn hệ thống, ln dẫn đầu về vốn huy động và cho vay. Với

kếtQUỸ

quả kinh

KHO

doanh đó, chi nhánh Hà Nội ngày càng vững bước đi lên, quyết tâm hoàn thành các

kế hoạchCN

kinh

Cátdoanh

Linh đề ra trong ngắn hạn và thực hiện chiến lược dài hạn của cả hệ

thống VPBank là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu cả nước.



2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của VPBank – Hà Nội

PGD Tràng An



Sơ đồ tổ chức:



PHÒNG A/O DOANH NGHIỆP



Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh cấp 1 của VPBank, có cơ cấu như sau:



PGD Trần Xuân Soạn



-



4 phòng ban trực thuộc và 1 ban quản lí tín dụng; 10 chi nhánh và phòng

giao dịch trực thuộc



PGD n Phụ



-



Tồn bộ chi nhánh có trên 300 nhân viên, đa số trình độ PHỊNG

là đại học

và trên

A/O



NHÂN

đại học.



PGD Đội Cấn



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức VPBANK – Hà Nội

PGD Tơn Đức Thắng

BAN QUẢN LÍ TÍN DỤNG



PGD Khâm Thiên



PGD Thuỵ Kh



34

PGD Linh Đàm



PHỊNG HÀNH CHÍNH TỔ

CHỨC



Chức năng của các phòng ban:

Ban giám đốc: gồm một giám đốc và hai phó giám đốc,có nhiệm vụ điều

hành hoạt động hàng ngày của cả chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc

và Hội đồng quản trị. Ban giám đốc phải kiểm tra, đơn đốc, xử lí các hoạt động của

các phòng ban và các phòng giao dịch để đảm bảo chi nhánh hoạt động hiệu quả.

Đồng thời, xây dựng các chính sách, quy chế, quy trình, các chỉ tiêu, kế hoạch áp



35



dụng cho cả chi nhánh; đề ra các chiến lược phát triển trình cho Tổng giám đốc;

Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, quyết định và thực hiện các hoạt động đối ngoại

trong thẩm quyền được phép; Trực tiếp tham gia vào ban tín dụng để xét duyệt cho

vay đối với khách hàng; Tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho các cán

bộ nhân viên, đề ra các kế hoạch mở rộng chi nhánh, đồng thời phải liên lạc chặt

chẽ với Hội sở và các Chi nhánh khác trong cùng hệ thống.

Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp và Phòng phục vụ khách hàng

cá nhân (A/O doanh nghiệp; A/O cá nhân):

- Xây dựng, thực hiện chính sách và kế hoạch tiếp thị, phát triển mối quan hệ

khách hàng doanh nghiệp/ cá nhân.

- Nghiên cứu và triển khai các sản phẩm, dịch vụ tín dụng phục vụ khách

hàng doanh nghiệp (cho vay bổ sung vốn kinh doanh, cho vay mua nguyên liệu, tài

sản cố định…)/ cá nhân.

- Soạn thảo chính sách tín dụng, các thể lệ, quy trình cho vay đối với các

khách hàng doanh nghiệp/ cá nhân.

- Xây dựng các tiêu chí và điều kiện duyệt cho vay áp dụng thống nhất trong

toàn chi nhánh Hà Nội.

- Thực hiện thẩm định và đề xuất việc cấp tín dụng ( cho vay, bảo lãnh) đối

với khách hàng doanh nghiệp/ cá nhân.

- Chỉ đạo, kiểm tra, đào tạo và hướng dẫn thực hiện đúng và hiệu quả nghiệp

vụ cấp tín dụng.

- Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp còn làm trung gian thanh tốn

giữa chủ thể các nước với nhau, giữa ngân hàng với các đối tác nước ngồi. Có

trách nhiệm hồn thiện các chứng từ, hợp đồng trong thanh toán với các đối tác và

khách hàng nước ngồi, đảm bảo tính hợp pháp của các hợp đồng.

Phòng giao dịch kho quỹ:

- Thực hiện mở và quản lí các loại tài khoản dùng trong quan hệ giao dịch

với khách hàng.

- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản khách hàng (thu chi

tiền mặt, chuyển khoản, giải ngân, thu nợ, thu lãi, thu phí…)



36



- Thực hiện các yêu cầu thanh toán và chi trả đối với khách hàng khơng có

tài khoản (như: mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền, đổi tiền…)

- Tổ chức mạng lưới kho quỹ và đảm bảo quản lí hệ thống kho quỹ trong

tồn chi nhánh tuyệt đối an toàn.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ kho quỹ (thu

chi, kiểm đếm, bảo quản tiền).

Phòng hành chính, tổ chức:

- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp giúp lãnh đạo ngân hàng xây dựng bộ

máy các phòng ban, chi nhánh phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng.

- Thực hiện công tác thư kí cho Ban giám đốc, thư kí cho các Hội đồng, Ban

của chi nhánh Hà Nội.

- Quản lí hành chính, tài sản của ngân hàng.

- Quản lí nhân sự, lao động, tiền lương và các chế độ phúc lợi trên tồn chi

nhánh.

Ban quản lí tín dụng: có nhiệm vụ xử lí chứng từ về phần pháp lí như: soạn

và kí hợp đồng tín dụng, đăng kí thế chấp tài sản, thực hiện các thủ tục thế chấp tài

sản tại các cơ quan chức năng, kiểm tra hồ sơ vay vốn; Thực hiện bút toán giải

ngân, thu nợ, thu phí, theo dõi hồ sơ tín dụng, nợ đến hạn, thay đổi lãi suất, tài sản

thế chấp; Thực hiện các báo cáo tín dụng cho ngân hàng Nhà nước, Ban giám đốc.

Các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc:

Gồm 10 chi nhánh và phòng giao dịch, làm các nhiệm vụ sau:

- Huy động vốn: phòng giao dịch được huy động vốn dưới các hình thức

khác nhau trong khn khổ các hình thức huy động mà chi nhánh cấp 1 được phép

huy động.

- Cho vay: Phòng giao dịch thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng

là cá nhân trong phạm vi hạn mức quy định.

- Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối

và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của VPBank.



2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank – Hà Nội trong những

năm gần đây

37



Hoạt động huy động vốn

VPBank là ngân hàng hoạt kinh doanh chủ yếu dựa trên nguồn vốn huy động

được, do đó huy động vốn là một hoạt động rất được chú trọng, với mục tiêu đảm

bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản có nhằm nâng cao vị thế

của VPBank trong hệ thống ngân hàng. Trong các năm qua, hoạt động huy động

vốn từ các cá nhân, tổ chức kinh tế được VPBank – Hà Nội khai thác triệt để. Tổng

số vốn huy động được của chi nhánh trong các năm gần đây như sau:



Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động giai đoạn 2008- 2010 của VPBank - Hà Nội



Chỉ tiêu

Vốn huy

động

Tiền gửi tiết

kiệm

Tiền gửi

thanh toán

Tiền gửi

khác



2008

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

VND)

(%)

2,376,427



100



2009

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

VND)

(%)



2010

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

VND)

(%)



2,753,754



100



3,159,751



100



1782795.5



75.02 2138565.4



77.66



2538544



80.34



506416.59



21.31 527343.89



19.15



552324.47



17.48



87214.871



3.67 88120.128



3.2



69198.547



2.19



(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tình hình hoạt động của VPBank - Hà Nội năm

2008 - 2010)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy kết quả huy động vốn của VPBank- Hà Nội

tăng trưởng cao và ổn định trong giai đoạn 2008- 2010, đó là nhờ vào chính sách

huy động vốn hợp lí và hiệu quả của toàn hệ thống cũng như của chi nhánh Hà Nội.

Chi nhánh VPBank- Hà Nội đã thực hiện rất tốt các chỉ tiêu về huy động vốn, không

những hồn thành chỉ tiêu đề ra mà còn vượt kế hoạch (năm 2010: tỷ lệ hoàn thành

kế hoạch là 2255%). Chi nhánh Hà Nội ln đóng góp trên dưới 25% tổng lượng

vốn huy động của toàn hệ thống. Là một trong những chi nhánh lớn nhất của

VPBank, chi nhánh Hà Nội là một trong năm điểm giao dịch của VPBank được

phép nhận tiền gửi tiết kiệm bằng vàng. Tuy nhiên, tỷ trọng vốn huy động từ tiền

gửi thanh toán của tổ chức và cá nhân còn thấp, chưa tương xứng. Ngân hàng chưa

38



thu hút hiệu quả tiền gửi của các doanh nghiệp trên địa bàn, đây là một nguồn vốn

lớn và phải trả lãi rất thấp, đem lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng. Với tốc độ tăng

nhanh và ổn định cả về số tuyệt đối và tương đối, nguồn vốn huy động của VPBank

Hà Nội có khả năng đáp ứng được sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng, đặc biệt

là tín dụng tiêu dùng.



Hoạt động tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế mở và liên tục tăng trưởng, những năm gần đây

Việt Nam được coi là một trong những nền kinh tế tăng trưởng cao hàng đầu thế

giới. Vốn đầu tư tăng mạnh nên hoạt động tín dụng của ngân hàng khá sơi động.

Nhờ có sự nỗ lực tiếp thị khách hàng của chi nhánh cùng với sự kiểm tra, đôn đốc

thường xuyên của ban giám đốc nên tốc độ phát triển tín dụng đạt mức khá cao, đặc

biệt là năm 2010 khi nền kinh tế đã phục hồi trở lại. Cụ thể:



Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng giai đoạn 2008 -2010 của

VPBank – Hà Nội



2008

Năm



Số tiền (triệu Tỷ trọng

VND)

(%)



1,977,187

Dư nợ cho vay

921,764.58

Cho vay ngắn hạn

Cho vay trung, dài hạn 1,055,422.42



100

46.62

53.38



2009

2010

Số tiền

Tỷ

Tỷ

Số tiền (triệu

(triệu

trọng

trọng

VND)

VND)

(%)

(%)

1,781,403

100

2,107,552

100

889,917.02 49.96 1,056,529.75 50.13

891,485.98 50.04 1,051,022.25 49.87



(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tình hình hoạt động của VPBank- Hà Nội năm

2008- 2010)

Ngân hàng ngày càng tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chứng tỏ ngân hàng

đã tiếp cận được nhiều hơn với đối tượng là các khách hàng lớn với giá trị khoản vay lớn

hơn với mục đích sử dụng vốn lâu hơn, do đó thời hạn cho vay cũng dài hơn.

Ngân hàng luôn cố gắng để ngày càng nâng cao tỷ lệ mức dư nợ/ vốn huy

động nhằm tạo ra lợi nhuận cao cho ngân hàng:



Bảng 2.3: Tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động giai đoạn 2008- 2010

của VPB- Hà Nội



39



Năm

Dư nợ/vốn huy động



2008



2009



2010



83.20%



64.69%



66.70%



Năm 2008 và 2009, do nền kinh tế có nhiều biến động nên các doanh nghiệp

và cá nhân hạn chế hơn trong việc đầu tư và tiêu dùng nên tỷ lệ dư nợ/ vốn huy

động có chiều hướng giảm. Nhưng năm 2010, tỷ lệ này đã có xu hướng tăng trở lại

chứng tỏ dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế.



Lợi nhuận

VPBank- Hà Nội ln hồn thành và vượt kế hoạch về mục tiêu lợi nhuận.

Kết thúc năm 2010, VPBank- Hà Nội đã đạt lợi nhuận là 65.655,44 triệu đồng, tỷ lệ

hoàn thành kế hoạch năm là 120.5%. Ngoại trừ phòng giao dịch Linh Đàm khơng

hồn thành được chỉ tiêu lợi nhuận, các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc

khác đều hồn thành chỉ tiêu, trong đó có 6 chi nhánh và phòng giao dịch vượt kế

hoạch đề ra. Cụ thể:



Bảng 2.4: Các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc VPBank- Hà Nội

có lợi nhuận vượt kế hoạch năm 2010

Chi nhánh/ PGD

Trụ sở VPBank- Hà Nội

PGD Tràng An

PGD Yên Phụ

PGD Thụy Khuê

PGD Khâm Thiên

PGD Trần Xuân Soạn



Kế hoạch năm

2010 (triệu VND)

25.596

1.602

2.600

6.002

900

1.200



Tỷ lệ hoàn thành KH năm

2010

126.9%

167.1%

112.6%

138.5%

465.7%

107.5%



(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động chi nhánh VPBank- Hà Nội năm 2010)



2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank- Hà Nội

2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của VPBank – Hà Nội

2.2.1.1 Cho vay mua nhà, sửa chữa nhà

Đặc điểm của sản phẩm:



40



Đối tượng khách hàng: cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú cùng địa

bàn với VPBank (ở đây là địa bàn Hà Nội).

Đối tượng món vay: chi phí mua nhà, mua nền nhà theo đất đã được quy

hoạch để xây dựng nhà mới; mua căn hộ, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà.

Điều kiện cho vay:

-



Các điều kiện về nhân thân theo quy định của VPBank.



- Người vay có thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ vay và có một

phần vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn.

- Tài sản thế chấp có thể là chính căn nhà, nền nhà dự định mua/ sửa chữa

hoặc bằng tài sản khác. Trường hợp thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay

phải có thêm các điều kiện sau: tài sản dự kiến mua bằng tiền vay phải có đủ giấy tờ

sở hữu, sử dụng hợp pháp; Trường hợp tài sản dự định mua nằm tại các khu đơ thị

thì phải thuộc các dự án đã được cấp có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt và có

đủ các điều kiện để được phép bán theo quy định của pháp luật.

Thời hạn cho vay:

-



Vay trả góp mua nhà: tối đa 10 năm



-



Vay trả góp mua nền nhà theo đất đã được quy hoạch để xây dựng nhà



mới, mua căn hộ hoặc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà tối đa 5 năm.

Phương thức cho vay: cho vay từng lần hoặc cho vay trả góp.

Hạn mức vay: tối đa lên tới 70% giá trị tài sản thế chấp.

Lãi suất cho vay: áp dụng lãi suất cố định hay thả nổi theo thị trường.



41



2.2.1.2 Cho vay mua ô tô

Mức sống của người dân ngày càng cao, nhiều người đã có thể tiêu dùng các

sản phẩm đắt tiền và sản phẩm cho vay mua ô tô của VPBank nhằm đáp ứng nhu

cầu này. Cho vay mua ơ tơ của VPBank có các điều kiện cho vay linh hoạt, hấp dẫn

đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân. Đây là một trong những sản phẩm nổi bật

nhất của VPBank.



Đặc điểm của sản phẩm:

Đối tượng khách hàng: cá nhân mua ô tô để sử dụng làm phương tiện cá nhân.

Đối tượng món vay: chi phí hình thành giá trị chiếc xe thể hiện trên hợp

đồng mua bán và phù hợp với giá thị trường ( khơng bao gồm chi phí nộp thuế và

các chi phí khác liên quan đến đăng kí và lưu hành xe)

Điều kiện cho vay: đảm bảo điều kiện về nhân thân theo quy chế cho vay; có

khả năng tài chính, phương án kinh doanh ơ tơ khả thi (đối với cho vay kinh doanh);

có tài sản đảm bảo là chính chiếc xe hình thành từ vốn vay hoặc tài sản cầm cố thế

chấp khác của người vay/ của bên bảo lãnh.

Thời hạn cho vay: tối đa là 48 tháng.

Phương thức cho vay: cho vay trả góp áp dụng trong trường hợp thời gian

vay trên 12 tháng hoặc trường hợp tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay; cho vay

theo món với trường hợp vay dưới 12 tháng và có tài sản khác để đảm bảo tiền vay.

Lãi suất cho vay: là lãi suất cố định hoặc thả nổi theo thị trường.

Hạn mức vay: có thể lên tới 100% giá trị của xe và không quá 70% giá trị tài

sản đảm bảo theo quy định của VPBank.



2.2.1.3 Cho vay du học

Hiện nay, nhiều gia đình mong muốn con em mình có được một nền tảng đào

tạo tốt và sự giao lưu về văn hóa giáo dục nhằm đáp ứng cho mục tiêu tồn cầu hóa.

Đáp ứng nhu cầu đó, VPBank đã phát triển sản phẩm cho vay hỗ trợ du học đối với

các cá nhân và hộ gia đình.



Đặc điểm của sản phẩm:

Đối tượng khách hàng: cơng dân Việt Nam có con em, người thân đang du

học hoặc sắp có kế hoạch đi du học nước ngồi. Mục đích cho vay là xác minh tài

42



chính bổ sung hồ sơ xin phỏng vấn du học, thanh tốn học phí, sinh hoạt phí và các

chi phí khác phát sinh trong quá trình học tập.

Điều kiện cho vay: các điều kiện về nhân thân theo quy chế cho vay của

ngân hàng, có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với ngân hàng, có thu nhập ổn định

đảm bảo khả năng trả nợ vay. Người vay phải có tài sản đảm bảo là bất động sản,

giấy tờ có giá ( sổ tiết kiệm, kì phiếu, trái phiếu Chính phủ) và các tài sản được chấp

thuận khác.

Hạn mức vay: theo nhu cầu và khả năng trả nợ của người vay, nhưng tối đa

bằng 70% giá trị tài sản thế chấp; 95% giá trị tài sản cầm cố là các giấy tờ có giá hoặc

65% giá trị tài sản cầm cố là ô tô hoặc các tài sản khác được VPBank chấp thuận.

Thời hạn cho vay: căn cứ vào thời gian du học cộng thêm 1 năm nhưng tổng

thời gian vay không quá 7 năm.

Lãi suất cho vay: có thể áp dụng lãi suất cố định nếu thời hạn vay dưới 12

tháng hoặc lãi suất thả nổi với thời hạn lớn hơn.



2.2.1.4 Cho vay tiêu dùng khác

Ngoài ba loại cho vay tiêu dùng chủ yếu trên, VPBank còn có các sản phẩm

cho vay tiêu dùng khác đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các cá nhân và hộ

gia đình là: cho vay xuất khẩu lao động, cho vay cầm cố các giấy tờ có giá, cho vay

mua cổ phiếu… Đây là nhưng nhu cầu chính đáng nhằm nâng cao mức sống và

phục vụ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Các điều kiện cho vay, hạn mức vay, thời

hạn vay, lãi suất, phương thức trả nợ tuân theo quy chế cho vay tiêu dùng của

VPBank.



2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank - Hà Nội

Quy trình cho vay của VPBank áp dụng cho cá nhân và hộ gia đình vay vốn

phục vụ cho mục đích tiêu dùng. Các nhân viên tín dụng phải tuân theo quy trình

này khi thực hiện bất cứ một khoản cho vay tiêu dùng nào.

Quy trình cho vay tiêu dùng gồm 7 bước từ khi tiếp xúc khách hàng đến khi

hoàn tất hồ sơ:

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng

Khi khách hàng đến với ngân hàng, nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc,

giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng và tìm hiểu các thông

43



tin liên quan đến lai lịch của khách hàng ( tư cách pháp lí, trình độ, nghề nghiệp,

quan hệ gia đình…), nhu cầu và điều kiện vay của khách hàng (phương án vay, số

tiền, thời hạn, lãi suất, tài sản đảm bảo… ). Nhân viên tín dụng phải đối chiếu ngay

với những quy định hiện hành của ngân hàng xem các thơng tin ban đầu này có phù

hợp hay khơng. Sau đó, nhân viên thơng báo cho khách hàng về các điều kiện và

thủ tục vay vốn, hướng dẫn làm các thủ tục, giấy tờ cần thiết (chỉ hướng dẫn khách

hàng chứ không được làm hồ sơ thay khách hàng).

Tiếp nhận hồ sơ, gồm có bản sao Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy tự

giới thiệu bản thân, phương án sử dụng vốn vay và các giấy tờ khác theo quy định.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Nhân viên tín dụng phải nghiên cứu kĩ hồ sơ vay vốn, tham khảo các thông

tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, trung tâm thông tin của Ngân hàng Nhà

nước, thông tin từ đồng nghiệp và các nguồn khác có thể có được để đảm bảo kết

quả thẩm định có độ tin cậy và chính xác cao. Trong q trình thẩm định, người

thẩm định phải có thái độ làm việc khách quan. Các nội dung thẩm định gồm:

- Thẩm định về tư cách và lai lịch khách hàng: lịch sử xuất thân, nghề

nghiệp, sức khỏe, quan hệ gia đình, tư cách bản thân và các thông tin cần thiết khác.

- Thẩm định về mục đích sử dụng tiền vay: Mục đích vay tiền phải hợp pháp,

phương án sử dụng vốn vay phải có tính khả thi, có hiệu quả về mặt kinh tế hoặc

đời sống. Khách hàng phải giải trình được các nguồn thu nhập đảm bảo trả nợ.

- Thẩm định về tài sản đảm bảo: nhân viên tín dụng trực tiếp định giá tài sản

đảm bảo là các chứng từ có giá hoặc là xe ơ tơ hình thành từ vốn vay. Các trường

hợp khác do phòng thẩm định tài sản đảm bảo thẩm định.

Bước 3: Tập hợp hồ sơ trình Ban tín dụng phê duyệt

Sauk hi tiến hành thẩm định đầy đủ theo các nội dung hướng dẫn trong quy

định này, nhân viên tín dụng tập hợp các tờ trình, báo cáo trình lên các cấp quyết

định về tín dụng của ngân hàng. Hồ sơ trình ban tín dụng gồm : tờ trình thẩm định

khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo, hồ sơ vay do khách hàng cung cấp. Ban tín

dụng trong thẩm quyền của mình sẽ tiến hành cho vay hoặc từ chối cho vay. Nếu

cho vay sẽ quyết định mức vay, thời hạn, lãi suất, phương thức trả nợ.



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×