Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức VPBANK – Hà Nội

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức VPBANK – Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chức năng của các phòng ban:

Ban giám đốc: gồm một giám đốc và hai phó giám đốc,có nhiệm vụ điều

hành hoạt động hàng ngày của cả chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc

và Hội đồng quản trị. Ban giám đốc phải kiểm tra, đơn đốc, xử lí các hoạt động của

các phòng ban và các phòng giao dịch để đảm bảo chi nhánh hoạt động hiệu quả.

Đồng thời, xây dựng các chính sách, quy chế, quy trình, các chỉ tiêu, kế hoạch áp



35



dụng cho cả chi nhánh; đề ra các chiến lược phát triển trình cho Tổng giám đốc;

Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, quyết định và thực hiện các hoạt động đối ngoại

trong thẩm quyền được phép; Trực tiếp tham gia vào ban tín dụng để xét duyệt cho

vay đối với khách hàng; Tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho các cán

bộ nhân viên, đề ra các kế hoạch mở rộng chi nhánh, đồng thời phải liên lạc chặt

chẽ với Hội sở và các Chi nhánh khác trong cùng hệ thống.

Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp và Phòng phục vụ khách hàng

cá nhân (A/O doanh nghiệp; A/O cá nhân):

- Xây dựng, thực hiện chính sách và kế hoạch tiếp thị, phát triển mối quan hệ

khách hàng doanh nghiệp/ cá nhân.

- Nghiên cứu và triển khai các sản phẩm, dịch vụ tín dụng phục vụ khách

hàng doanh nghiệp (cho vay bổ sung vốn kinh doanh, cho vay mua nguyên liệu, tài

sản cố định…)/ cá nhân.

- Soạn thảo chính sách tín dụng, các thể lệ, quy trình cho vay đối với các

khách hàng doanh nghiệp/ cá nhân.

- Xây dựng các tiêu chí và điều kiện duyệt cho vay áp dụng thống nhất trong

toàn chi nhánh Hà Nội.

- Thực hiện thẩm định và đề xuất việc cấp tín dụng ( cho vay, bảo lãnh) đối

với khách hàng doanh nghiệp/ cá nhân.

- Chỉ đạo, kiểm tra, đào tạo và hướng dẫn thực hiện đúng và hiệu quả nghiệp

vụ cấp tín dụng.

- Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp còn làm trung gian thanh tốn

giữa chủ thể các nước với nhau, giữa ngân hàng với các đối tác nước ngồi. Có

trách nhiệm hồn thiện các chứng từ, hợp đồng trong thanh toán với các đối tác và

khách hàng nước ngồi, đảm bảo tính hợp pháp của các hợp đồng.

Phòng giao dịch kho quỹ:

- Thực hiện mở và quản lí các loại tài khoản dùng trong quan hệ giao dịch

với khách hàng.

- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản khách hàng (thu chi

tiền mặt, chuyển khoản, giải ngân, thu nợ, thu lãi, thu phí…)



36



- Thực hiện các u cầu thanh tốn và chi trả đối với khách hàng khơng có

tài khoản (như: mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền, đổi tiền…)

- Tổ chức mạng lưới kho quỹ và đảm bảo quản lí hệ thống kho quỹ trong

tồn chi nhánh tuyệt đối an toàn.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ kho quỹ (thu

chi, kiểm đếm, bảo quản tiền).

Phòng hành chính, tổ chức:

- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp giúp lãnh đạo ngân hàng xây dựng bộ

máy các phòng ban, chi nhánh phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng.

- Thực hiện cơng tác thư kí cho Ban giám đốc, thư kí cho các Hội đồng, Ban

của chi nhánh Hà Nội.

- Quản lí hành chính, tài sản của ngân hàng.

- Quản lí nhân sự, lao động, tiền lương và các chế độ phúc lợi trên tồn chi

nhánh.

Ban quản lí tín dụng: có nhiệm vụ xử lí chứng từ về phần pháp lí như: soạn

và kí hợp đồng tín dụng, đăng kí thế chấp tài sản, thực hiện các thủ tục thế chấp tài

sản tại các cơ quan chức năng, kiểm tra hồ sơ vay vốn; Thực hiện bút toán giải

ngân, thu nợ, thu phí, theo dõi hồ sơ tín dụng, nợ đến hạn, thay đổi lãi suất, tài sản

thế chấp; Thực hiện các báo cáo tín dụng cho ngân hàng Nhà nước, Ban giám đốc.

Các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc:

Gồm 10 chi nhánh và phòng giao dịch, làm các nhiệm vụ sau:

- Huy động vốn: phòng giao dịch được huy động vốn dưới các hình thức

khác nhau trong khn khổ các hình thức huy động mà chi nhánh cấp 1 được phép

huy động.

- Cho vay: Phòng giao dịch thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng

là cá nhân trong phạm vi hạn mức quy định.

- Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối

và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của VPBank.



2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank – Hà Nội trong những

năm gần đây

37



Hoạt động huy động vốn

VPBank là ngân hàng hoạt kinh doanh chủ yếu dựa trên nguồn vốn huy động

được, do đó huy động vốn là một hoạt động rất được chú trọng, với mục tiêu đảm

bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản có nhằm nâng cao vị thế

của VPBank trong hệ thống ngân hàng. Trong các năm qua, hoạt động huy động

vốn từ các cá nhân, tổ chức kinh tế được VPBank – Hà Nội khai thác triệt để. Tổng

số vốn huy động được của chi nhánh trong các năm gần đây như sau:



Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động giai đoạn 2008- 2010 của VPBank - Hà Nội



Chỉ tiêu

Vốn huy

động

Tiền gửi tiết

kiệm

Tiền gửi

thanh toán

Tiền gửi

khác



2008

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

VND)

(%)

2,376,427



100



2009

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

VND)

(%)



2010

Số tiền

Tỷ

(triệu

trọng

VND)

(%)



2,753,754



100



3,159,751



100



1782795.5



75.02 2138565.4



77.66



2538544



80.34



506416.59



21.31 527343.89



19.15



552324.47



17.48



87214.871



3.67 88120.128



3.2



69198.547



2.19



(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tình hình hoạt động của VPBank - Hà Nội năm

2008 - 2010)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy kết quả huy động vốn của VPBank- Hà Nội

tăng trưởng cao và ổn định trong giai đoạn 2008- 2010, đó là nhờ vào chính sách

huy động vốn hợp lí và hiệu quả của toàn hệ thống cũng như của chi nhánh Hà Nội.

Chi nhánh VPBank- Hà Nội đã thực hiện rất tốt các chỉ tiêu về huy động vốn, khơng

những hồn thành chỉ tiêu đề ra mà còn vượt kế hoạch (năm 2010: tỷ lệ hoàn thành

kế hoạch là 2255%). Chi nhánh Hà Nội ln đóng góp trên dưới 25% tổng lượng

vốn huy động của toàn hệ thống. Là một trong những chi nhánh lớn nhất của

VPBank, chi nhánh Hà Nội là một trong năm điểm giao dịch của VPBank được

phép nhận tiền gửi tiết kiệm bằng vàng. Tuy nhiên, tỷ trọng vốn huy động từ tiền

gửi thanh toán của tổ chức và cá nhân còn thấp, chưa tương xứng. Ngân hàng chưa

38



thu hút hiệu quả tiền gửi của các doanh nghiệp trên địa bàn, đây là một nguồn vốn

lớn và phải trả lãi rất thấp, đem lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng. Với tốc độ tăng

nhanh và ổn định cả về số tuyệt đối và tương đối, nguồn vốn huy động của VPBank

Hà Nội có khả năng đáp ứng được sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng, đặc biệt

là tín dụng tiêu dùng.



Hoạt động tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế mở và liên tục tăng trưởng, những năm gần đây

Việt Nam được coi là một trong những nền kinh tế tăng trưởng cao hàng đầu thế

giới. Vốn đầu tư tăng mạnh nên hoạt động tín dụng của ngân hàng khá sơi động.

Nhờ có sự nỗ lực tiếp thị khách hàng của chi nhánh cùng với sự kiểm tra, đôn đốc

thường xuyên của ban giám đốc nên tốc độ phát triển tín dụng đạt mức khá cao, đặc

biệt là năm 2010 khi nền kinh tế đã phục hồi trở lại. Cụ thể:



Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng giai đoạn 2008 -2010 của

VPBank – Hà Nội



2008

Năm



Số tiền (triệu Tỷ trọng

VND)

(%)



1,977,187

Dư nợ cho vay

921,764.58

Cho vay ngắn hạn

Cho vay trung, dài hạn 1,055,422.42



100

46.62

53.38



2009

2010

Số tiền

Tỷ

Tỷ

Số tiền (triệu

(triệu

trọng

trọng

VND)

VND)

(%)

(%)

1,781,403

100

2,107,552

100

889,917.02 49.96 1,056,529.75 50.13

891,485.98 50.04 1,051,022.25 49.87



(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tình hình hoạt động của VPBank- Hà Nội năm

2008- 2010)

Ngân hàng ngày càng tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chứng tỏ ngân hàng

đã tiếp cận được nhiều hơn với đối tượng là các khách hàng lớn với giá trị khoản vay lớn

hơn với mục đích sử dụng vốn lâu hơn, do đó thời hạn cho vay cũng dài hơn.

Ngân hàng luôn cố gắng để ngày càng nâng cao tỷ lệ mức dư nợ/ vốn huy

động nhằm tạo ra lợi nhuận cao cho ngân hàng:



Bảng 2.3: Tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động giai đoạn 2008- 2010

của VPB- Hà Nội



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức VPBANK – Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×