Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Khó khăn, thách thức

b. Khó khăn, thách thức

Tải bản đầy đủ - 0trang

TT



Chỉ tiêu sử dụng đất







Tổng

diện tích

21.497,00



Tỷ lệ

(%)

100



I



Tổng diện tích tự nhiên



1



Đất nông nghiệp



NNP



10.992,15



51,13



Đất trồng lúa



LUA



6.178,58



28,74



Đất chuyên trồng lúa nước



LUC



6.171,46



28,7



Đất trồng lúa còn lại



LUK



7,12



0,04



1.1



1.2



Đất trồng cây hàng năm khác



HNK



3.583,30



16,7



1.3



Đất trồng cây lâu năm



CLN



742,07



3,5



1.4



Đất rừng phòng hộ



RPH



93,82



0,44



1.5



Đất rừng sản xuất



RSX



29,88



0,14



1.6



Đất ni trồng thủy sản



NTS



195,73



0,9



1.7



Đất nơng nghiệp khác



NKH



168,77



0,71



2



Đất phi nơng nghiệp



PNN



9.722,60



45,2



2.1



Đất quốc phòng



CQP



88,61



0,41



2.2



Đất an ninh



CAN



3,68



0,017



2.3



Đất khu công nghiệp



SKK



311,68



1,45



2.4



Đất cụm công nghiệp



SKN



172,26



0,8



2.5



Đất thương mại, dịch vụ



TMD



293,48



1,37



2.6



Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp



SKC



87,87



0,4



Đất giao thơng



DGT



1.287,76



5,99



Đất thuỷ lợi



DTL



236,19



1,1



Đất cơng trình năng lượng



DNL



37,57



0,17



Đất cơng trình bưu chính viễn thơng



DBV



0,97



Đất cơ sở văn hố



DVH



10,96



0,0045

0,051



Đất cơ sở y tế



DYT



66,71



0,31



Đất cơ sở giáo dục - đào tạo



DGD



97,78



0,45



Đất cơ sở thể dục - thể thao



DTT



59,00



0,27



Đất cơ sở dịch vụ về xã hội



DXH



1,02



0,0047



Đất chợ



DCH



39,05



0,18



DDT



14,48



0,07



2.8



Đất có di tích lịch sử - văn hóa



37



2.9



Đất bãi thải, xử lý chất thải



DRA



Tổng

diện tích

3,19



2.10



Đất ở tại nông thôn



ONT



2.288,09



0,106



2.11



Đất ở tại đô thị



ODT



2.345,83



0,109



2.12



Đất xây dựng trụ sở cơ quan



TSC



17,51



0,08



2.13



Đất cơ sở tôn giáo



TON



10,91



0,05



2.14



NTD



676,75



3,15



SKX



91,46



2.16



Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm

đồ gốm

Đất sinh hoạt cộng đồng



DSH



26,07



0,12



2.17



Đất khu vui chơi, giải trí cơng cộng



DKV



27,00



0,126



2.18



Đất cơ sở tín ngưỡng



TIN



40,89



0,19



2.19



Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối



SON



1.227,61



5,7



2.20



Đất có mặt nước chuyên dùng



MNC



158,42



0,74



Đất chưa sử dụng



CSD



782,25



3,67



TT



2.15



3



Chỉ tiêu sử dụng đất







Tỷ lệ

(%)

0,015



0,43



38



(Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Điện Bàn năm 2016)

Theo kết quả thống kê tính đến 31/12/2016 thì diện tích tự nhiên thị xã

Điện Bàn là 21.497 ha. Qua Biểu đồ 4.1 có thể thấy, nhìn chung quỹ đất Điện

Bàn phân bổ tương đối hợp lý khi mà diện tích đất nơng nghiệp 10.992,15 ha

chiếm 51,13 % đảm bảo an ninh lương thực trong vùng, diện tích đất phi nông

nghiệp phục vụ cho các ngành công nghiệp dịch vụ,cơ sở hạ tầng, cơng cộng

chiếm 45,2% với diện tích 9.722,6 ha đáp ứng một cách đầy đủ quỹ đất cho q

trình phát triển, đơ thị hố. Quỹ đất chưa sử dụng còn 782,5 ha chiếm 3,67%

diện tích đất tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao mở rộng cơ sở hạ

tầng đầu tư kĩ thuật, hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông

nghiệp sang đất phi nông nghiệp.



Biểu đồ 4.1. Cơ cấu đất đai tại thị xã Điện Bàn năm 2016



39



Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu đất đai theo đơn vị hành chính tại thị xã Điện Bàn.

STT

Xã, phường

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

1

Vĩnh Điện

205,35

0,95

2

Điện Tiến

1539,85

7,18

3

Điện Hoà

1628,89

7,58

4

Điện Thắng Bắc

357,68

1,66

5

Điện Thắng Trung

379,25

1,76

6

Điện Thắng Nam

506,99

2,36

7

Điện Ngọc

2121,60

9,88

8

Điện Hồng

1549,04

7,22

9

Điện Thọ

1673,06

7,79

10 Điện Phước

1148,13

5,35

11 Điện An

1014,85

4,72

12 Điện Quang

1461,41

6,81

13 Điện Dương

1563,97

7,28

14 Điện Nam Đông

879,98

4,11

15 Điện Nam Trung

803,74

3,74

16 Điện Nam Bắc

750,97

3,51

17 Điện Trung

901,83

4,20

18 Điện Phong

1179,42

5,49

19 Điện Minh

779,42

3,63

20 ĐiệnPhương

1025,57

4,78

(Nguồn: Số liệu thống kê phòng tài ngun và mơi trường thị xã Điện Bàn)

Qua Bảng 4.2 cho thấy, diện tích đất tự nhiên của thị xã phân bố chưa đồng

đều theo đơn vị hành chính. Phường có diện tích lớn nhất Điện Ngọc với 2121,60

ha; Điện Thọ với 1549,04 ha; diện tích nhỏ nhất là phường Vĩnh Điện 205,35 ha.

Phần lớn các xã, phường có diện tích lớn là những xã, phường có kinh tế gắn với

các hoạt động sản xuất nông nghiệp, những xã có diện tích nhỏ thì gắn liền với các

hoạt động kinh tế mang tính chất cơng nhiệp - tiểu cơng nghiệp.

a. Đất nơng nghiệp

Tồn thị xã hiện có 10.992,15 ha đất nơng nghiệp, chiếm 51,13 % tổng

diện tích tự nhiên, phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực các xã phía Tây thị xã.

Địa bàn các xã Điện An, Điện Hoà, Điện Hồng, Điện Phước (chiếm hơn 62,97%

tổng quỹ đất nơng nghiệp).

Dựa vào Bảng 4.1 ta có thể thấy diện tích đất sản xuất nơng nghiệp chiếm

đến 95,56% diện tích đất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 1,12%, trong

khi đó diện tích đất ni trồng thuỷ sản chiếm tỷ lệ 1,78%, ngồi ra còn có đất

nơng nghiệp khác chiếm tỷ lệ 1,54% diện tích đất nông nghiệp.



40



- Đất sản xuất nông nghiệp:

+ Đất trồng cây hằng năm: bao gồm đất trồng lúa 6178,58 ha; đất trồng

cây hằng năm khác 3583,30 ha. Phần lớn diện tích trồng cây hằng năm chủ yếu

nằm phía tây địa bàn thị xã như Điện Hoà, Điện An, Điện Hồng, Điện Phước nơi

tập trung lượng đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng thuận lợi sản xuất nơng

nghiệp.

+ Đất trồng cây lâu năm: đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thị xã có

742,07 ha chỉ chiếm tỷ lệ 3,50% diện tích đất nơng nghiệp, tập trung một số xã

như Điện Minh với 75,87 ha; Điện Phước với 51,72 ha; Điện Hồng với 46,38

ha; ngồi ra diện tích trồng cây lâu năm chủ yếu năm rải rác khắp khu vực trong

thị xã và nằm xen lẫn trong khuôn viên nhà dân, một số ít được trồng theo

hướng cơng nghiệp ở các trang trại, các trại vườn. Sản phẩm cây trồng lâu năm

cũng góp phần vào nguồn nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp chế biến

cũng như phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo sản phẩm hàng hố trên cơ sở hình

thành các vùng chuyên canh.

- Đất lâm nghiệp: với diện tích là 123,70 ha chỉ chiếm tỷ lệ 1,12% diện

tích đất nơng nghiệp. Do Điện Bàn có địa hình tương đối bằng phẳng và diện

tích đất thích hợp cho cây lâm nghiệp cũng ít nên phần nào tác động đến diện

tích đất nơng nghiệp. Đất trồng rừng sản xuất khoảng 29,88 ha chiếm tỷ lệ

24,20% diện tích đất lâm nghiệp trên toàn thị xã chủ yếu được trồng rải rác nhỏ

lẻ, một số được trồng để làm vật liệu xây dựng. Diện tích rừng phòng hộ là

93,82 ha chiếm tỷ lệ 0,44% diện tích đất nơng nghiệp chủ yếu được trồng để

điều tiết dòng chảy tránh lũ lụt ở vùng hạ lưu.

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: diện tích đất ni trồng thuỷ sản là 195,73 ha

với tỷ lệ 1,78% diện tích đất nơng nghiệp tồn thị xã. Tập trung ở các khu vực

ven sông. Với lợi thế đường biển dài hơn 7 km và các con sông phân bố hài hồ

nhưng nhìn chung phần lớn cơ sở hạ tầng vẫn chưa đáp ứng được tiềm năng, sản

xuất còn nhỏ lẻ manh mún.

- Ngồi ra trên địa bàn thị xã còn khoảng 168,77 ha được sử dụng với các

mục đích nơng nghiệp khác như các vườn ươm, các khu vực nghiên cứu cây con

giống cho nông nghiệp.



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Khó khăn, thách thức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×